Top 11 # Xem Nhiều Nhất Công Dụng Và Cách Chế Biến Cây Lô Hội Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Ctc-vn.com

Công Dụng Và Cách Chế Biến Nha Đam (Lô Hội)

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:20

Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 1 Công dụng và cách chế biến NHA ðAM (lô hội) Bên cạnh những thực phẩm có tác dụng thanh nhiệt như khổ qua (mướp ñắng), củ ñậu, bí xanh, ñậu xanh, ñậu ñen thì nha ñam (lô hội) vừa giúp thanh nhiệt lại có khả năng chữa bệnh và làm ñẹp da. Thuốc từ cây lô hội Thực phẩm cho mùa hè Theo sách ñông y, nha ñam có vị ñắng, tính hàn nên có tác dụng thông ñại tiện, mát huyết, giải nhiệt cho cơ thể trong những ngày hè nóng. Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 2 Phần thịt nha ñam có thể chế biến thành rất nhiều món ăn khác nhau như: nhúng bột chiên giòn, làm gỏi, nấu chè ñậu xanh, nấu với củ sen và nhãn nhục, trộn salad, hấp với cá nhưng ñơn giản và hiệu quả nhất là trộn với ñườg cát, ướp lạnh rồi ăn tươi hoặc làm nước mát. Tuy nhiên, những người có vấn ñề về ñường ruột thì không nên ăn nha ñam dễ dẫn ñến tiêu chảy. Do nha ñam có vị ñắng rất khó ăn, khó uống vì thế, sau khi gọt vỏ ngoài nên rửa qua nước muối loãng trước khi chế biến. Vì chứa nhiều sinh tố: A, C, E, B1 cùng nhiều khoáng chất khác như: canxi, kali, kẽm, crôm nên nha ñam có rất nhiều công dụng. Nha ñam giúp giảm ñau, trị viêm da, ngăn ngừa tối ña sự xâm nhập của các vi khuẩn và ñộc tố. Ngoài ra, nha ñam còn có khả năng kích thích chất insulin tiết ra từ tùy tạng, làm giảm lượng ñường trong máu nên góp phần ñiều trị bệnh tiểu ñường. Làm ñẹp với nha ñam Nha ñam là loại dược phẩm làm ñẹp và có ích cho làn da ñược nhiều chị em lựa chọn. Tuy nhiên, do nha ñam có chất tẩy khá mạnh nên các chuyên gia ñã khuyên rằng không nên dùng nếu da mẫn cảm, dễ kích ứng. Cắt phần thịt nha ñam thành những lát mỏng rồi ñắp lên mặt hoặc giã nhuyễn, vắt lấy nước cốt, pha thêm ít nước lọc rồi bôi ñều lên mặt giúp da mềm mại, mịn màng và làm mờ những vết tàn nhang. Tuy nhiên, cũng không nên làm thường xuyên, mỗt tuần chỉ làm từ 2 ñến 3 lần, mỗi lần khoảng 15 ñến 20 phút. Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 3 Mặt khác, nha ñam còn có thể làm dịu những vết bỏng nhẹ trên da do tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời, ngăn ngừa sự phát triển của những mụn rộp, làm mát và giữ ẩm cho da. Không chỉ vậy, những lát nha ñam cắt mỏng ñắp trên mắt cũng làm cho mắt mát hơn, chú ý phải nhắm kín mắt và chỉ ñắp khoảng 15 phút. Những người da khô và da nhờn nếu thường xuyên sử dụng nha ñam, thì da sẽ trở về trạng thái trung tính, cách dùng như sau: lấy lá nha ñam tươi gọt bỏ gai, rửa sạch, giã vắt lấy nước. Mỗi lần sử dụng, dùng một ít nước này hòa thêm nước cho loãng ra rồi thoa ñều lên da. Nước nha ñam dùng còn dư cất vào tủ lạnh ñể dùng những lần sau. Khi dùng ñem ra ñể cho nó tự tan ra rồi dùng, nước nha ñam ñã tan ra không nên cất vào tủ lạnh lần nữa. Do vậy, dùng bao nhiêu, chế biến bấy nhiêu là tốt nhất. Những người da dễ dị ứng, khi thoa nước nha ñam có thể sẽ xuất hiện phản ứng ñỏ ngứa da. Vì vậy, trước khi sử dụng nha ñam nên thử xem da có bị dị ứng không. Cách thử như sau: dùng một ít nước nha ñam bôi ở mặt trong cánh tay, sau ñó quan sát xem da có bị dị ứng không, nếu không có triệu chứng ñỏ ngứa thì cứ yên tâm sử dụng. Chế biến nước nha ñam: Dùng 200g nha ñam tươi, rửa sạch, gọt bỏ vỏ ngoài, giã nát, cho thêm 200ml nước lọc, ép (hoặc vắt) lấy nước cốt uống ngay. Nếu không, có thể xay thành sinh tố, ñể tủ lạnh uống trong ngày. Nên cho thêm ít ñường cát ñể dễ uống hơn. Lưu ý, phụ nữ mang thai hoặc các trường hợp xuất huyết không nên uống nước nha ñam. Sơ chế nha ñam ñể dùng dần: Nha ñam có rất nhiều nhớt, rất khó cắt nhỏ. Vì thế, sau khi gọt bỏ vỏ xanh và gai bên ngoài, lấy phần thịt bên trong cắt từng khúc khoảng 5cm. Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 4 Ngâm trong nước vôi loãng khoảng 1 giờ (vôi ăn trầu), thấy hơi cứng thì vớt ráo và xả sạch bằng nước lạnh. Cắt thành từng khối vuông nhỏ khoảng 1 cm, xóc ñều với ñường cát trắng mịn, cứ 500g nha ñam thì với 150g ñường, sau ñó cho vào hộp ñể tủ lạnh dùng dần. Nha ñam “hột” có thể cho vào cocktail trái cây, nước cam, chè ñậu xanh . Cách dùng nha ñam làm ñẹp tóc Trong nha ñam có ch ứa thành ph ần Mucin, có tác dụng ñi ều tiết chất dịch ở tổ chức da, duy trì thành ph ần nước và chất nhờn, giúp l àm mượt tóc . Làm mượt tóc Còn với cách làm mư ợt tóc, thì lấy lá nha ñam tươi g ọt bỏ gai, rửa sạch, giã v ắt lấy nước. Khi sử dụng, trư ớc hết phải lấy nước ấm ñổ cho ư ớt ñều tóc, rồi dùng 2 mu ỗng nhỏ nước nha ñam hòa thêm nước lạnh cho loãng rồi tẩm ñều l ên tóc, phần chân tóc cũng phải ñược tẩm ướt, sau ñó dùng khăn b ịt kín ñầu ñể cho tóc và da ñầu hấp thu tối ña thành ph ần hữu hiệu của nha ñam. Khoảng 5 – 10 phút sau mở khăn ra, gội ñầu lại bằng nư ớc ấm. Những người hay bị rụng tóc, khi dùng nước nha ñam gội tóc n ên dùng tay xoa bóp da ñầu, ñồng thời kéo dài thời gian d ùng khăn trùm tóc ñể cho tóc và da ñầu hấp thu tối ña thành ph ần hữu hiệu của nha ñam. ðang có thai không nên dùng! Theo lương y Hoài Vũ, nha ñam có vị ñắng, tính mát, v ào 4 kinh can, Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 5 tỳ, vị, ñại trư ờng. Có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, giải ñộc, mát huyết, chỉ huyết (cầm máu) nhuận tràng, thông ñại tiện, thường ñư ợc dùng chữa một số bệnh: ñau ñầu, chóng mặt, phiền táo, ñ ại tiện bí, viêm dạ dày, tiêu hóa kém, viêm tá tràng, viêm m ũi, kinh bế, cam tích, kinh giản (co giật) Người tỳ vị hư như ợc, phụ nữ ñang có thai không nên dùng. Không chỉ dùng trong chế biến mỹ phẩm, một phần rất ñặc biệt va hấp dẫn dành cho chị em phị nữ dó là :nha ñam còn có thể lăn bột chiên giòn, nấu súp hoặc làm gỏi rất hấp dẫn. wow! Thật la hấp dẫn va bắt mắt !!!! Gỏi nha ñam Nguyên liệu 200gr nha ñam, 100gr sò ñiệp, 100gr dưa leo, 100gr hành tây, 100gr ớt sừng, 100gr hành tím, 100gr cà-rốt 1 ít rau húng cầy, 2 thìa súp ñường, 1 thìa súp nước mắm, 1 thìa cà- phê tỏi, ớt xay. Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 6 Thực hiện Hấp chín sò ñiệp. Thái sợi dưa leo, gọt vỏ cà-rốt, bào sợi mỏng, ớt bỏ hạt, thái sợi nhỏ. Lột vỏ hành tây, hành tím, thái khoanh mỏng. Gọt lớp vỏ ngoài nha ñam, cắt khúc vừa ăn. Nhặt rửa sạch rau húng, thái nhuyễn vừa. Cho dưa leo, cà-rốt, nha ñam, củ hành, hành tây, ớt, sò ñiệp vào thố, sau ñó cho ñường, nước mắm, tỏi, ớt xay vào, trộn ñều. Thưởng thức: Cho gỏi nha ñam ra ñĩa, rắc rau húng lên. Dùng ngay, chấm kèm với nước mắm chua ngọt. Nha ñam trộn salad Nguyên liệu Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 7 200gr rau xà lách các loại, 200gr nha ñam, 150gr mực ống, 100gr hành tím, 100gr ớt xanh, 100gr cà chua bi. Gia vị trộn: 2 thìa súp giấm, 1 thìa súp ñường, 2 thìa cà-phê bột nêm, 1 thìa súp dầu ăn, 1/2 thìa cà-phê tiêu, 1 thìa cà-phê tỏi băm, 2 thìa cà-phê tương ớt. Thực hiện Gọt vỏ nha ñam, ngâm nước muối, trần sơ. Cắt khoanh mực ống, trần chín. Thái lát hành tím, thái sợi ớt xanh, bổ ñôi cà chua bi. ðánh tan gia vị. Thưởng thức: Dọn salad ra ñĩa, trình bày các nguyên liệu sao cho ñẹp mắt, rưới gia vị, dùng ngay. Cá hấp nha ñam Nguyên liệu 1 ít tóc tiên, 200gr phi-lê cá lóc, 200gr nha ñam, 1 trứng gà, bột nêm, ñường, dầu ăn, tương ớt, hành tiêu, 1 bát nước dùng. Thực hiện: Các cắt miếng, ướp dầu ăn, bột nêm. Gọt vỏ nha ñam, cắt miếng, ngâm nước muối. Xếp xen kẽ cá, nha ñam ra ñĩa, cho vào nồi hấp. ðun sôi nước dùng, nêm gia vị, cho bột năng vào tạo ñộ sánh vừa. Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 8 Cho trứng gà ñánh tan vào nước dùng rồi cho tóc tiên vào. Rưới nước sốt lên ñĩa cá hấp, ñun thêm 5 phút rồi lấy ra, cho hành băm, tiêu vào. Thưởng thức: Dùng với tương ớt rất ngon. Súp nha ñam Nguyên liệu 200gr nha ñam, 100gr tôm, 100gr bông cải xanh, 100gr cà-rốt, 1 ít rau mùi (ngò), bột nêm, tiêu, 1 bát nước dùng, 1 thìa súp bột năng. Thực hiện Gọt vỏ ngoài nha ñam, cắt miếng vừa ăn, ngâm nước muối. Bóc vỏ tôm, bỏ ñầu, giữ lại ñuôi. Cắt bông cải miếng vừa ăn. Gọt vỏ cà-rốt, thái lát. Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 9 Thái nhuyễn rau mùi. ðun sôi nước dùng, cho tôm, bông cải, cà-rốt vào, nêm gia vị vừa ăn. Cho bột năng pha loãng vào tạo ñộ sánh vừa. Thưởng thức: Múc súp ra bát, rắc riêu, rau mùi, dùng nóng. Bò xào nha ñam Nguyên liệu 150gr phi-lê bò, 200gr nha ñam, vài lát gừng, 100gr bông cải trắng, 1/2 củ hành tây, 1 quả cà chua, 2 cọng hành lá, bột nêm, dầu hào, tỏi xay, 1 thìa cà-phê bột năng. Thực hiện Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@yahoo.com trang 10 Thái thịt bò, ướp với bột nêm, tỏi. Gọt vỏ nha ñam, thái lát dày, ngâm nước muối. Cắt miếng bông cải, trụng sơ. Cắt múi cà chua, hành tây. Thái khúc hành lá. ðun nóng dầu, phi thơm tỏi, cho thịt bò vào xào, cho bông cải, hành tây, cà chua, gừng, nha ñam, nêm gia vị, bột năng pha loãng. Thưởng thức: Rắc hành lá lên, dùng nóng. Nha ñam rán giòn Nguyên liệu 4 thìa súp bột chiên giòn, 2 quả trứng gà, 300gr nha ñam, một ít rau xà lách, 1 thìa cà phê bột nêm, 1/2 thìa cà phê tiêu, tương ớt, dầu ăn. Thực hiện Gọt vỏ nha ñam, cắt miếng to, dày khoảng 2 ngón tay, ngâm nước muối, vớt ráo, ñánh tan bột chiên giòn, trứng, gia vị với 50ml nước. […].. .Ks Phanquangthoai Nhúng nha ñam qua h n h p b t ðun nóng th t nhi u d u, th nha ñam vào ch o rán vàng, v t ra ñ ráo d u Thư ng th c: X p rau xà lách ra ñĩa, cho nha ñam rán vàng lên trên Dùng kèm v i tương t Chè nha ñam Nguyên li u 200gr nha ñam, 100gr c sen, 50gr bo bo, 50gr táo ñ , 50gr nhãn nh c, 50gr ph tai, 100gr h t sen, 300gr ñư ng Th c hi n G t v nha ñam, thái h t l u,… sen, thái h t l u v a ăn Cho c sen, h t sen, bo bo vào n i nư c, n u m m Ti p t c cho ñư ng vào n u tan Cho nhãn nh c, táo ñ , ph tai vào Cu i cùng, cho nha ñam vào phanquangthoai@ yahoo.com trang 11 Ks Phanquangthoai Thư ng th c: Múc chè ra bát, cho vào t gi l nh ho c dùng kèm v i ñá r t mát Canh gà nha ñam Nguyên li u 1 ñùi gà kho ng 300gr, 300gr nha ñam, 100gr n m ñông cô tươi, 100gr cà-r t, 1 ít… gia v làm nư c s t vào, cho b t năng pha loãng vào t o ñ sánh G t v nha ñam, c t mi ng, ngâm nư c mu i, v t ráo, tr ng sơ Nh t c i ng ng, tr ng chín, t a hoa cà-r t Cho nha ñam vào nư c s t, cho th t cua, cà-r t, c i ng ng vào Thư ng th c: Cho nha ñam s t d u hào ra ñĩa, dùng nóng v i cơm phanquangthoai@ yahoo.com trang 13 Ks Phanquangthoai Theo Ti p Th Gia ðình) (Theo_24h Vi t Báo phanquangthoai@ yahoo.com… ngoài nha ñam, c t mi ng v a ăn, ngâm v i nư c mu i, v t ráo nư c G t v cà-r t, thái khoanh, t a hoa ðun sôi nư c dùng, cho gà vào Gà g n chín, cho cà-r t, nha ñam, n m, nêm b t nêm, ñư ng v a ăn phanquangthoai@ yahoo.com trang 12 Ks Phanquangthoai Thư ng th c: D n canh gà ra bát, r c hành lá, tiêu, dùng nóng v i cơm Nha ñam s t d u hào Nguyên li u 200gr c i ng ng, 50gr th t cua, 100gr cà-r t, 200gr nha . Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@ yahoo.com trang 1 Công dụng và cách chế biến NHA ðAM (lô hội) Bên cạnh những thực phẩm có tác dụng thanh nhiệt như khổ qua. cho ñường vào nấu tan. Cho nhãn nhục, táo ñỏ, phổ tai vào. Cuối cùng, cho nha ñam vào. Ks. Phanquangthoai phanquangthoai@ yahoo.com trang 12 Thưởng thức: Múc chè ra bát, cho vào tủ giữ lạnh. nha ñam. Sơ chế nha ñam ñể dùng dần: Nha ñam có rất nhiều nhớt, rất khó cắt nhỏ. Vì thế, sau khi gọt bỏ vỏ xanh và gai bên ngoài, lấy phần thịt bên trong cắt từng khúc khoảng 5cm. Ks. Phanquangthoai

Nghiên Cứu Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Mứt Và Nước Uống Từ Cây Lô Hội

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ^]

BÁO CÁO ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐỀ TÀI R&D Tên đề tài :Nghiên cứu quy trình công nghệ chế biến mứt và nước uống từ cây lô hội Chủ nhiệm đề tài: Th.s Đặng Huy Tước Đơn vị chủ trì: Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Thực Phẩm Đơn vị chủ quản: Bộ Công Thương

8351

Tháng 12 năm 2010 MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 31.1. Giới thiệu chung về cây Lô hội 31.1.1. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm hình thái sinh học của cây Lô hội 31.1.1.1. Nguồn gốc 31.1.1.2. Phân loại 41.1.1.3. Hình thái sinh học Lô hội 51.1.2. Một số đặc điểm, thành phần hóa học của Lô hội 5

1.1.3. Một số sản phẩm và công dụng của Lô hội. 81.1.3.1. Trong dược phẩm và thực phẩm 81.1.3.2. Trong mỹ phẩm 101.1.3.3. Một số sản phẩm từ cây Lô hội 101.2. Tình hình nghiên cứu về cây Lô hội 111.2.1. Tình hình nghiên cứu Lô hội trên thế giới 111.2.2. Tình hình nghiên cứu Lô hội ở Việt Nam 151.3. Giới thiệu quy trình sản xuất nước rau quả nói chung 171.4. Giới thiệu quy trình chế biến sản phẩm mứt đông 211.5. Một số vấn đề tồn tại trong chế biến các sản phẩm từ Lô hội hiện nay 22PHẦN II: VẬT LIỆU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 242.1 Đối tượng và nguyên vật liệu 242.1.1. Đối tượng nghiên cứu 242.1.2. Nguyên liệu phụ 242.1.3. Hóa chất, dụng cụ 232.1.4. Thiết bị 252.2. Nội dung nghiên cứu 252.3. Phương pháp nghiên cứu 262.3.1. Thí nghiệm xác định nguyên liệu phù hợp cho chế biến nước Lô 26

hội 2.3.2. Thí nghiệm xác định độ già thu hái thích hợp cho mục đích chế biến 262.3.3. Thí nghiệm xác định phương pháp xử lý nguyên liệu nhằm tạo ra phần pure Lô hội có chất lượng tố 272.3.3.1. Xác định cỡ của nguyên liệu trước khi chần 272.3.3.2. Xác định nhịêt độ chần 272.3.3.3. Xác định thời gian chần 272.3.3.4. Xác định tỷ lệ nguyên liệu/nước chần 272.3.4 Thí nghiệm nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến nước Lô hội 282.3.4.1. Xác định công thức phối chế thích hợp 282.3.4.2. Nghiên cứu xác định phương pháp ổn định trạng thái sản phẩm 293.3.3.3. Xác định công thức thanh trùng phù hợp 302.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu 312.3.4.1. Phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý 312.4.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa học 332.5. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật tổng số 332.6. Phương pháp đánh giá cảm quan theo thang Hendonic 342.7. Phương pháp xử lý số liệu 35PHẦN III:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 363.1. XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ ĐỘ GIÀ NGUYÊN LIỆU THÍCH HỢP CHO MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN 363.1.1. Xác định giống Lô hội thích hợp cho mục đích chế biến 363.1.2. Xác định độ già thu hoạch thích hợp cho mục đích chế biến 393.2. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NƯỚC UỐNG LÔ HộI 403.2.1. Nghiên cứu xác định chế độ xử lý nguyên liệu thích hợp 403.2.1.1. Xác định kích cỡ nguyên liệu chần 413.2.1.2. Xác định nhiệt độ chần 43

3.2.1.3. Xác định thời gian chần thích hợp 453.2.1.4. Xác định tỷ lệ nguyên liệu/nước chần 473.2.2. Nghiên cứu xác định tỷ lệ phối chế 483.2.2.1. Xác định tỷ lệ pure Lô hội/sản phẩm 483.2.2.2. Xác định tỷ lệ SS/A (hàm lượng chất khô hoà tan/axit tổng số) 503.2.2.3. Nghiên cứu xác định phương pháp ổn định trạng thái sản phẩm 523.2.2.4. Xác định chế độ thanh trùng thích hợp 583.2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm nước Lô hội 613.3. NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỨT LÔ HộI (MỨT ĐÔNG) 653.3.1. Nghiên cứu về trạng thái sản phẩm 653.3.2. Nghiªn cøu tû lÖ phèi trén 663.3.3. Nghiên cứu xác định hàm lượng pectin, độ khô, axit thích hợp 673.4. Chất lượng và giá thành sản phẩm 753.4.1. Chất lượng sản phẩm 753.4.1.1. Đối với sản phẩm nước Lô hội 753.4.1.2. §èi víi s¶n phÈm møt Nha ®am 773.4.2. Giá thành sản phẩm 783.4.2.1. §èi víi s¶n phÈm n−íc Nha ®am 783.4.2.2. Đối với sản phẩm mứt Lô hội 80PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 824.1. Kết luận 824.2. Đề nghị 83TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Lĩnh vực sản xuất nước giải khát là một trong những hướng tiêu thụ nguồn nông sản. Đây là ngành công nghiệp hấp dẫn bởi thị trường tiêu thụ lớn, thu hồi vốn nhanh, có lời cao. Ngày nay, nước giải khát ngày càng thể hiện vai trò quan trọng không chỉ có tác dụng giải khát mà còn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng, khả năng chữa bệnh cho con người. Dạng nước uống được sản xuất từ rau quả tươi đang dần thay thế các loại nước pha chế, nước uống có gas. Chúng có nhiều ưu việt hơn các loại thức uống khác như: nhiều vitamin tự nhiên, muối, khoáng, các dạng đường đơn dễ tiêu hóa, các chất kháng sinh có khả năng chữa bệnh và những chất bổ dưỡng khác. Từ lâu cây Lô hội được sử dụng làm thuốc ở nhiều nước trên thế giới, bên cạnh đó Lô hội còn được biết đến như một loại thần dược của sắc đẹp. Nó được dùng trong nhiều loại mỹ phẩm, dưỡng da… Hoạt chất chủ yếu của cây Lô hội là “aloetin” bao gồm nhiều “antraglucoside” dưới dạng tinh thể, vị đắng có tác dụng tẩy độc tố, giải độc cơ thể. Đây là cây thuốc quý được trồng rất đơn giản, nó có nhiều ứng dụng rộng rãi trong công nghệ mỹ phẩm và y học ở nước ta. Trong khi đó ngành công nghệ thực phẩm vẫn còn đang bị bỏ ngỏ. Việc nghiên cứu nhằm tạo ra sản phẩm nước Lô hội có chất lượng dinh dưỡng cao, có khả năng chữa bệnh tốt là rất cần thiết. Qua đó, nó giải quyết đầu ra cho loại cây trồng tiềm năng này. Từ những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu quy trình công nghệ chế biến mứt và nước uống từ cây Lô hội”. Mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài. * Mục đích nghiên cứu – Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nước uống và mứt đông từ cây Lô hội. * Nội dung nghiên cứu

– Xác định giống và độ già thích hợp của cây Lô hội phù hợp cho mục đích chế biến. – Xây dựng quy trình chế biến nước uống từ cây Lô hội. – Xây dựng quy trình chế biến mứt đông từ cây Lô hội.

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về cây Lô hội 1.1.1. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm hình thái sinh học của cây Lô hội 1.1.1.1. Nguồn gốc Cây Lô hội có nguồn gốc từ Châu Phi còn có tên gọi là Nha đam, lưỡi hỗ, long tu, tên tiếng Anh là Aloe Vera, Aloe Barbadebsis, Aloe Vulgaris Lamk Vào thời xa xưa, người Châu Phi thường dùng Lô hội để chữa lành vết thương, vừa hiệu quả lại không để lại sẹo. Người Châu Phi còn dung Lô hội làm thức ăn chăn nuôi, chữa bệnh cho gia súc, kết quả cũng khả quan. Năm 1872, nhà học giả Đức Ebers đã tìm thấy văn tự có nội dung liên quan đến Lô hội được phát hiện trong Kim tự tháp ai cập. Quyển sách này là một bộ sinh y dược lớn nhất của Ai Cập cổ, dài 20cm, rộng 30cm trong đó có ghi 875 bài thuốc, giảng giải các công hiệu và ứng dụng của Lô hội, ghi lại cách bào chế thuốc [13]. Vào thời đại văn minh Hy Lạp cổ, bốn thế kỷ trước công nguyên, người cha của y học là Hippocrate đã viết trong cuốn sách của mình, ghi nhận việc sử dụng Lô hội trong điều trị lâm sàng. Vào thế kỷ thứ 6 sau công nguyên, Lô hội đã được bào chế thành chất hòa tan trong nước. Các nước đã bắt tay nghiên cứu, dần dần phổ cập việc sử dụng trên phạm vi toàn cầu. Vào thế kỷ 20, Lô hội được đưa vào “Dược điển nước Đức”, đó là lần đầu tiên Lô hội được chính thức có tên trong một dược điển quốc gia. Từ đó giá trị dược học của Lô hội đã được giới y học toàn

thế giới khẳng định. Ở Đông Nam Á và bán đảo Triều Tiên, Lô hội được dàng làm thuốc đã có từ lâu. Từ Lô hội xuất hiện trong cuốn sách “Đông bảo y kim” (1610), có đề cập về “dược tính mát, vị đắng, không độc, trị cam trẻ em…” Lô hội ở Trung Quốc đã có mấy ngàn năm lịch sử. Từ trước thời nhà Đường, Lô hội đã trở thành một loại dược liệu được sử dụng phổ biến. Tuy vậy, khi nghiên cứu về tình hình phân bố Lô hội ở dạng tự nhiên của vùng ven biển Hoa Nam lại có tài liệu cho rằng Lô hội được du nhập từ quần đảo Tây Ấn Độ vào Trung Quốc. Ở Việt Nam, Lô hội được trồng từ lâu để làm cảnh và làm thuốc, nhất là ở các tỉnh miền Trung. Trước năm 1945, vùng Ninh Thuận, Bình Thuận có trồng Lô hội lấy nhựa xuất khẩu, mỗi năm khoảng 500-600kg. Hiện nay, ở nhiều nơi có trồng Lô hội để làm dược liệu, hoặc để ăn. Lô hội đã được đưa vào ” Từ điển bách khoa dược học Việt Nam” xuất bản năm 1999. 1.1.1.2. Phân loại Lô hội có tất cả trên 300 loại: Aloe ở đảo Socotra, Aloe ở Cape Town bên Nam Phi, Aloe saponaria, Aloe sinensis của vùng Natale, Aloe forox, Aloe barbadensis, Aloe perfoliata…(ở nước ta thường gặp loài Aloa Ferox, miền Bắc có Aloe Perfoliatab L.) Lô hội Vera tức Lô hội Mỹ (Aloe vera L): thân thảo, lá hình lưỡi mác màu xanh lam, lá có đốm trắng. Lô hội Acbore tức Lô hội Nhật Bản (A.arborescens Mill): phiến lá cong về phía ngoài, có rãnh sâu, lá màu tro Lô hội Nguyên Giang tức Lô hội Trung Quốc ( A.vera L.var chinensis Berger) Theo Phạm Hoàng Hộ [5] thì chi Aloe ở nước ta chỉ có một loài là Aloe barbadensis Mill. var. sinensis Haw tức là cây Lô hội (có nơi gọi là Lô hội, lưu hội, long thủ ). Ở nước ta Lô hội mọc nhiều ở các vùng Phan Thiết, Phan Rang thuộc các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận. Chúng chịu hạn hán và khô

nóng rất giỏi. Vì thế chúng được trồng rãi rác khắp nơi trên nước ta để làm thuốc hoặc làm cây cảnh. 1.1.1.3. Hình thái sinh học Lô hội Lô hội là dạng cây cỏ mập màu xanh lục nhạt, thân ngắn hóa gỗ mang một bó lá dày mọng nước. Lá hình ba cạnh, mép dày, có răng cưa thô và cứng, dài 30-50cm, rộng 5-10cm, dày 1-2cm. Lá Lô hội gồm hai phần: phần ngoài là lớp vỏ xanh, khi cắt ngang chảy ra nhựa màu vàng có mùi hắc, để khô chuyển thành màu đen. Lớp trong ruột của lá trong suốt như thạch, mềm, không đắng, gọi là chất gel hoặc nhày, đây là thành phần quan trọng nhất của Lô hội. Trong lá có chứa nhiều chất nhầy vì thế có thể giữ nhiều nước làm cho cây thích ứng được nơi khô hạn.

Hình 2.1: Cấu tạo lá Lô hội

1.1.2. Một số đặc điểm, thành phần hóa học của Lô hội Thành phần hóa học trong Lô hội đã được nghiên cứu nhiều có khoảng 100 loại, trong đó các thành phần hữu hiệu có hàm lượng lớn nhất là aloin, aloetin, aloe – emodin, aloesin, polysacaride, alosesoponol glucoside. Ngoài ra

còn có amino acid, vitamin, các chất hoạt tính, enzym, các nguyên tố vi lượng. Đến nay đã phát hiện 60-70 loại chất dinh dưỡng (gồm polysacaride, amino acid), 20 axit hữu cơ, 20 khoáng chất, trên 30 loại alkane, 10 loại men…Ngoài ra hàm lượng nước trong lá Lô hội tươi chiếm từ 95 – 98% trọng lượng lá. * Hợp chất Anthraquinon: Đây là thành phần quan trọng của Lô hội bao gồm: – Aloe – modin (chất này không có trong dịch tươi Lô hội). Trong nhựa khô, aloe – emodin chiếm 0,05% – 0,5% chất này tan trong ether, Cloroform, benzen. – Barbaloin (aloin): Chiếm 15 – 30% thành phần nhựa của Lô hội. – Aloin [Reynolds, Aloes – Các chi Aloe, 2004], là một hoạt chất chủ yếu, có vị đắng, có tác dụng tẩy xổ, giải độc cho cơ thể, có màu vàng-nâu chiếm 0,1 – 6,6% trọng lượng lá. * Amino acid Kết quả phân tích các loại amino acid trong Lô hội gồm có: Lysine, Isoleucin, Phenylalanin, acid glutamic, acid asparagic, leucin, tryptophan, phenylalanine, alanin, C-alanin, prolin, arginin cystin, histidin, methionin…trong đó hàm lượng arginin, axit glutamic và arparagine tương đối cao. * Các axit hữu cơ Các axit hữu cơ trong Lô hội gồm: succinic, malic, lactic, P.coumaric, isocitric, oxalate canxi, lactate magnesi, acetic, oleic, linoleic. Có một số loại axit hữu cơ còn liên kết với một số thành phần khác thể hiện được hoạt tính sinh lý như lactat magnesium, liên kết với aloenin có hoạt tính ức chế bài tiết dịch vị. * Các loại đường Trong lá Lô hội có loại đường đơn (monosacaride) cấu tạo đơn giản và có loại đường đa (polysacaride) có cấu tạo phức tạp.

Đường đơn (monosacaride): glucose, D-glucose, mannitose, L-rhamnose….vv Đường đa (polysacaride): Polysacaride trong nhựa nguyên Lô hội vera đạt mức 34,82 mg/100ml. Có trong lớp chất nhầy của các tế bào xung quanh lớp gel bên trong của lá. * Các vitamin Lô hội có rất nhiều vitamin với hàm lượng cao: gồm B1, B2, B6 và acide folic. Đặc biệt hàm luợng vitamin A (B-caroten), C và E đều cao. Một hàm lượng nhỏ vitamin B3, B12. Aloe Vera là một loài đặc biệt có chứa rất nhiều vitamin thích hợp cho người ăn chay. * Các Enzym Các loại enzym chủ yếu trong Lô hội là oxydase, lipase, amilase, catalase, allnilase, cellulase, peroxi-dase…Bản thân enzym ở dạng đơn độc ngoài cơ thể vẫn có tác dụng xúc tác. Bởi vậy enzym có nhiều giá trị ứng dụng cần nghiên cứu để tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể người. Nhưng do hàm lượng enzym quá thấp, rất khó khăn phân lập và chiết xuất mà vẫn giữ nguyên được hoạt tính làm cho việc phát huy giá trị của enzym gặp nhiều khó khăn. * Các loại muối vô cơ Trong nhựa cây Lô hội có chứa 19 nguyên tố khoáng là: B, Al, Ba, Ca, Cu, Fe, Mg, Na…trong đó các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể người là Zn, Ca, Fe, Cu có hàm lượng khá cao. Bảng 2.2. Thành phần hóa học của Lô hội Chỉ tiêu Hàm lượng Tổng chất rắn (%) 1,54 – 3,22 Tro (%) 0,26 – 0,53 Tổng lượng amino acid (mg/l) 0,2521 – 1,2037 Protein (%) 0,08 – 0,2

Aloetin (mg/l) 400 Vitamin C (mg%) 10,54 Nguồn: kết quả phân tích của Viện Nghiên cứu Công Nghiệp Bắc Kinh và Viện Nghiên cứu Thực vật Côn Minh, Viện Khoa học Trung Quốc (2005) 1.1.3. Một số sản phẩm và công dụng của Lô hội. 1.1.3.1. Trong dược phẩm và thực phẩm – Tác dụng kháng khuẩn, làm lành vết thương: Lô hội có chứa nhiều khoáng chất như Calci, Potassium, Kẽm… có chứa nhiều vitamin C và E. Các chất này là tiền chất cơ bản để đẩy nhanh tiến trình làm lành da. Calci giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thần kinh và mô cơ, nó cũng là chất xúc tác chính trong tất cả các quá trình chữa lành vết thương. – Tác dụng chống viêm nhiễm dị ứng: Lô hội có tác dụng làm lành vết đứt, vết loét, vết phỏng hay vết sưng do côn trùng cắn đốt trên da vì nó có chứa những hợp chất hữu cơ gồm vitamin, các hormon, chất Magnesium lactate… có tác dụng ức chế phản ứng Histamin, ức chế và loại trừ Bradykinin là những thành phần gây phản ứng dị ứng và viêm. – Tác dụng chống sự lão hóa tế bào: Do Lô hội có chứa Calci có liên quan đến tân tạo dịch trong tế bào cơ thể, duy trì sự cân bằng giữa trong và ngoài tế bào, tạo ra các tế bào khỏe mạnh. Ngoài ra, trong thành phần thịt Lô hội có chứa 17 amino – acid cần thiết để tổng hợp protein và mô tế bào và các chất khoáng như Calci, Phospho, Đồng, Sắt, Magne, Potassium, Sodium… là các yếu tố cần thiết cho sự trao đổi chất và các hoạt động của tế bào. – Tác dụng giải độc cho cơ thể: Do có chứa Potassium nên Lô hội có tác dụng cải thiện và kích thích chức năng gan, thận, hai cơ quan chủ yếu của việc loại trừ chất độc trong cơ thể. Ngoài ra, nó còn chứa Uronic acid – đây là chất có tác dụng loại trừ chất độc trong tế bào, đồng thời thành phần chất xơ có trong Lô hội còn có tác dụng cuốn sạch các thành phần chất thải nằm kẹt trong các nếp gấp của ruột.

– Tác dụng sinh năng lượng và dinh dưỡng: Trong thành phần của Lô hội có chứa Vitamin C thúc đẩy quá trình trao đổi chất, sinh năng lượng cần thiết và duy trì hoạt động miễn dịch giúp phòng được nhiều bệnh. – Tác dụng tá dược:Trong thành phần của Lô hội có chứa chất Lignin, là chất giúp thấm sâu và luân chuyển cùng với các yếu tố khác mà nó liên kết. Hơn nữa Lô hội còn có polysaccharide, các chất khoáng, vitamin, amino acid… cùng với chất Lignintẩy sạch tế bào chết, kích thích tái sinh tế bào mới, và dinh dưỡng cho da nên đây là lý do nhiều sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm pha trộn với Lô hội. Ngoài ra, Lô hội còn có một số chức năng khác như: + Tạo protein giúp hình thành tế bào và mô do có chứa các amino – acid. + Phân giải các chất đường, đạm và béo trong dạ dày và ruột do trong thành phần có chứa các hệ enzym phong phú. + Có tác dụng đối với các vấn đề về ruột: theo một nghiên cứu được công bố trong tờ báo Alternative Medicine thì nước uống Lô hội có tác dụng trong việc chữa trị các bệnh viêm nhiễm đường ruột. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng nước dinh dưỡng Lô hội có tác dụng giúp giải độc tố trong đường ruột, trung hòa tính axit trong dạ dày, đồng thời làm giảm chứng táo bón và loét dạ dày.[25,26] + Làm giảm lượng đường trong máu cho chứng bệnh tiểu đường Theo báo cáo của Hormone Research, đối với chứng bệnh tiểu đường, Lô hội còn có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu . + Tăng cường công năng miễn dịch: từ lâu công năng dược lý của Lô hội thường thiên về đánh giá cao tác dụng của hợp chất Anthraquinon nhưng gần đây đã nhấn mạnh tác dụng của polysacaride đối với việc nâng cao khả năng miễn dịch, kháng ung thư, kháng AIDS của cơ thể người. + Nước giải khát: Lô hội được sử dụng làm nước giải khát dưới dạng nước ép, nước tuyết nhỉ, cocktail với hàm lượng đáng kể vitamin, khoáng chất và

hương vị thơm ngon. Một số sản phẩm nước uống như: trà Lô hội, rượu Lô hội… 1.1.3.2. Trong mỹ phẩm – Tác dụng chống nắng của Lô hội: chiết xuất Lô hội có tác dụng hấp thụ ánh sáng có bước sóng dài dưới 290nm. Hiệu quả này không thể có được khi sử dụng các chất chống nắng bình thường. Ngoài ra Lô hội còn có tác dụng phòng ngừa và chữa trị bệnh giảm sút bạch cầu do chiếu xạ tia X quang gây nên. – Tác dụng giữ nước của Lô hội: đường mannan và glucose có tác dụng phòng lão hóa, phòng nhăn da, gia tăng tính đàn hồi của da. Theo tài liệu nghiên cứu, trong điều kiện khô, tính giữ nước của Lô hội càng tốt. Với nồng độ Lô hội 40-50% thì tính giữ nước là tốt nhất. Hiện nay trên thị trường, nhiều hãng mỹ phẩm đã lấy ngay chính tên Aloe vera làm tên thương mại cho những loại kem chống nắng, dưỡng da, các loại dầu gội, dầu khử mùi hôi, chất có tác dụng chống mốc, xà phòng, dầu cạo râu 1.1.3.3. Một số sản phẩm từ cây Lô hội: Sản phẩm từ cây Lô hội đã được lưu thông trên thị trường hiện nay bao gồm các loại: + Sản phẩm mỹ phẩm: Là các sản phẩm có bổ sung trên 20% là thành phần Lô hội. Sản phẩm loại này bao gồm sản phẩm kem dưỡng da, phòng cháy nắng, làm trắng da, chống nhăn, dưỡng tóc, làm đẹp, tắm gội…vv. + Sản phẩm thực phẩm: Là các thực phẩm, đồ uống được chế biến từ Lô hội hoặc các chế phẩm Lô hội, có tác dụng điều tiết nhịp độ sinh lý, nâng cao sức miễn dịch, phòng ngừa bệnh tật, tăng cường thể lực. …vv như: Trà Lô hội, rượu Lô hội, viên nang Lô hội và các món ăn thực phẩm chế biến từ Lô hội. + Sản phẩm dược phẩm: Ngoài các loại thuốc đông y có sử dụng Lô hội, các chủng loại thuốc mới về Lô hội chưa nhiều, hiện nay chủ yếu là các loại viên

nang chữa bệnh đường ruột, dạ dày, chữa trị vết thương… Các nước Mỹ, Nhật, Hàn Quốc đã sản xuất nhiều chủng loại dược liệu nổi tiếng về Lô hội. MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC SẢN PHẨM TỪ LÔ HộI 1.2. Tình hình nghiên cứu về cây Lô hội 1.2.1. Tình hình nghiên cứu Lô hội trên thế giới Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học đã cho thấy cây Lô hội có rất nhiều tác dụng như: trị vết thương, ngăn ngừa và chữa bệnh, làm thức uống, dưỡng da, dầu gội,… Do vậy ngày nay cây Lô hội được sử dụng để làm nguyên liệu chế biến các loại mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm rất hữu dụng và bổ ích cho cuộc sống. Tuy nhiên, tính hiệu quả của các sản phẩm Lô hội phụ thuộc vào độ tinh khiết của sản phẩm cũng như phương pháp sản xuất và cách bảo quản. Chúng ta đã biết rằng trong quá trình chế biến, việc làm khô phần ruột

Đồ uống Lô hội Mỹ phẩm Lô hội Các sản phẩm từ Lô hội Dược phẩm Lô hội

lá Lô hội để làm thành dạng bột sẽ làm mất đi hầu hết các đặc tính y học của nó, do đó để duy trì được các đặc tính có lợi này trong một thời gian dài thì các sản phẩm này phải được giữ ổn định về mặt hóa học. Đây là một công việc khá phức tạp, khó khăn và chính điều này đã thôi thúc các nhà khoa học trên thế giới tập trung vào nghiên cứu. Nhận thức được tính hữu ích của cây Lô hội, các nhà nghiên cứu đã không ngừng nỗ lực tìm kiếm cách thức để trích ly, bảo quản nhằm hạn chế tối đa sự thay đổi phẩm chất của chất gel trong cây Lô hội. Đầu tiên là hai sáng chế được đăng ký ở Mỹ vào năm 1975: Sáng chế US3892853 – Stabilized aloe vera gel and preparation of same – Ổn định chất gel trong Aloe vera và quá trình sản xuất của Cobble Henry H., tác giả đã nghiên cứu quá trình làm ổn định chất Gel từ lá để tìm cách bảo quản lâu bền hoạt tính chữa bệnh trong gel tươi. Sáng chế US3878197 – Process for preparing extracts of aloe vera – Quá trình chiết xuất từ cây Lô hội của Maret Ray H., tác giả tìm hiểu quá trình trích và làm ổn định dịch nước từ lá cây Lô hội, chất gel được lấy bằng cách cắt bỏ vỏ và lớp aloin từ lá, được xử lý bằng tia cực tím ở nhiệt độ môi trường để sản phẩm trích ly ổn định về mặt hóa học và giữ được đặc tính như nước Lô hội tươi. Đến năm 1985, tác giả Tumlinson Larry N (US4555987) đã nghiên cứu thiết bị trích xuất chất gel tinh khiết từ cây Lô hội. Lá cây Lô hội sau khi thu hoạch được đặt giữa cặp dây cua roa chuyển động liên tục qua nhiều con lăn cán được sắp xếp theo khuôn mẫu định trước. Những con lăn cán này vừa nghiền vừa đẩy chất gel ra khỏi lá, sau đó được đưa vào lọc. Vỉ lọc được đặt nghiêng nhằm mục đích cho lá cây di chuyển từ từ qua nhằm hứng chất gel rơi xuống, sau đó lá cây này bị đẩy ra khỏi khu vực thu gom chất gel trước khi gel bị nhiễm bẩn bởi aloin từ lá. Trong những năm sau đó, từ những nghiên cứu cách thức để giữ ổn định chất gel được trích xuất từ cây Lô hội, các nhà khoa học đã từng bước nghiên

cứu để sản xuất chất gel theo hướng công nghiệp hóa và tinh khiết hơn. Những năm tiếp theo, lượng sáng chế tăng lên đáng kể, năm 2002 với 38 sáng chế, 2003 với 40 sáng chế…. Trong giai đoạn này các nghiên cứu cũng khá đa dạng, các nhà khoa học của các nước (Mỹ, Nhật, …) tiếp tục nghiên cứu việc làm ổn định chất gel và ứng dụng tính mát, tính mềm mại của cây Lô hội để sản xuất găng tay, giày dép, … Bên cạnh đó, cây Lô hội còn được dùng làm thức uống: nước ép, nước giải khát… Và cho đến nay, để thương mại hóa các sản phẩm của cây Lô hội, các nhà nghiên cứu đã từng bước đi sâu vào phương thức tạo ra sản phẩm cho đời sống: thức uống (sáng chế ES2298003), mỹ phẩm (WO2008051080), găng tay (US2004115250), thuốc trừ sâu (US2008125320) và thậm chí cả phương pháp trồng cây Lô hội (WO2008007389),… Ngày nay với công nghệ phát triển của thế giới, cây Lô hội đã trở nên phổ biến hơn. Để sản xuất các sản phẩm từ cây Lô hội có tính thương mại thì đòi hỏi phải có công nghệ cao trong việc tách chiết và bảo quản chất gel, việc này các nhà khoa học đã nghiên cứu, vấn đề còn lại là làm sao để đưa các công nghệ đó vào sản xuất để tạo ra các sản phẩm mang đầy đủ các tính năng hữu ích của loài cây này? Nhưng trước hết chúng ta phải đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng. Tài liệu cổ nhất được tìm thấy ở thành phố Nipput, có niên đại 22000 trước công nguyên cho thấy người dân Sumeri đã dùng lá cây Lô hội để làm thuốc chống các bệnh đường ruột. Người Ai Cập cổ đại dùng lá câu Lô hội đơn thuần, hoặc phối hợp với các dược thảo khác để chế biến thành nhiều loại thuốc trị bách bệnh. Sau này Lô hội càng được sử dụng rộng rãi trong các nên y học Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc. Riêng tại Indonesia, người ta thường dùng chất gel của Lô hội đễ xát vào da đầu kích thích tóc mọc nhiều và óng mượt [3]. Năm 1935, bác sĩ C. E. Collins (bang Marylan) thì bệnh đã phát triển ở mức trầm trọng: da bị tổn thương nặng, chỉ có thể phẫu thuật cắt lọc và thực

hiện ghép da. Để giúp người bệnh đỡ đau đớn và có thời gian nghỉ ngơi, bác sĩ C. E. Collins đã dùng. Trước kết quả bất ngờ này, bác sĩ C. E. Collins tiếp tục dùng biện pháp đắp lá Lô hội tươi, hoặc chế biến thành dạng thuốc mỡ gồm cả phần vỏ và gel nghiền lẫn.[8] Ứng dụng đầu tiên trong y học hiện đại của Lô hội từ bác sĩ C. E. Collins (bang Marylan) khi ông sử dụng lá Lô hội tươi bằng cách lấy phần mềm, trong suốt đắp lên những vùng da bị tổn thương sau 24 giờ bệnh nhân đã hết hẳn cảm giác nóng buốt, đau đớn và ngứa ngáy. Phát hiện này được giới y học công nhận và ứng dụng rộng rãi. Năm 1940-1941, hai nhà khoa học T. Rowe, B. K. Lovell và Lloyd M. Parks sau thời gian dài nghiên cứu đã cho biết Lô hội giúp lành các vết bỏng nhanh hơn bất kỳ biện pháp nào khác vào thời kỳ đó.[18] Năm 1945, nhà bác học Nga Filatov phát hiện nước ép Lô hội chữa được nhiều bệnh ngoài da và bệnh phổi. Ðặc biệt ông nhận thấy đặt lá Lô hội vào bóng tối hoặc nơi lạnh thì lá cây sản sinh ra các kích sinh tố (biostimulines), và đó là cơ sở để sản xuất ra thuốc Philatop từ Lô hội. Năm 1978 G. R. Waller ở trường Ðại học tổng hợp bang Oklahoma báo cáo cho biết trong phần vỏ và nhựa của Lô hội có chứa các acid amin tự do, các đường đơn, B-sitosterol, lupeol; trong đó B-sitosterol có tác dụng chống viêm và làm giảm cholesterol máu; lupeol làm giảm đau và chống các vi sinh vật.[19] Năm 1980, John Heggars ở Trung tâm Bỏng, trường Ðại học Tổng hợp Chicago tìm thấy acid salicylic và chất giống như cortison trong Lô hội, điều này giải thích phần nào tác dụng giảm đau chống viêm của cây. Từ cuối những năm 1980 và cả thập niên 1990 do đứng trước đại dịch AIDS, các nhà khoa học Mỹ đã tập trung nghiên cứu xem liệu Lô hội có tác dụng chống HIV hay không. Ðã có một số báo cáo lạc quan về khả năng tiêu diệt HIV, cũng như khả năng kích thích hệ miễn dịch cơ thể chống lại virus, chống lại tế bào ung thư. Năm 1994, FDA đồng ý cho thử nghiệm trên người

các chế phẩm chống HIV làm từ Lô hội. Hiện các nghiên cứu vẫn đang được tiến hành. Cho đến nay, Lô hội được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới làm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm. Theo Hiệp hội mỹ phẩm hương liệu thì các sản phẩm có Lô hội chiếm hơn 33% thị trường mỹ phẩm nói chung của Mỹ. Trong y học thế giới, Lô hội cũng có nhiều ứng dụng kỳ diệu: chống lại tế bào ung thư, kích thích hệ miễn dịch… 1.2.2. Tình hình nghiên cứu Lô hội ở Việt Nam Tại Việt Nam, Lô hội mọc hoang nhiều ở vùng Ninh Thuận, Bình Thuận. Trước chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945), ở miền Nam Trung bộ nước ta đã có trồng và sản xuất nhựa Lô hội, mỗi năm thu ít nhất từ 500 đến 600kg nhựa khô để xuất khẩu sang Trung Quốc. Gần đây công ty công nghệ ứng dụng sinh học Việt – Mỹ – Úc (V.U.A) Biotech Co.LTD cũng đã đầu tư trồng hàng trăm héc ta Lô hội tại các địa phương như: Đà Lạt, Ninh Thuận, Bình Thuận, TP.HCM… để dùng làm nguyên liệu chế biến gần 20 loại sản phẩm. [11] Ở nước ta, Lô hội cũng đã được biết đến từ rất lâu nhưng chỉ làm cây cảnh và dùng để chữa một số bệnh thông thường ngoài da. Kỹ sư Lê Đình Chức đã nghiên cứu kỹ thuật trồng cây Lô hội, nêu rõ quy trình từ chọn giống, làm đất, kỹ thuật trồng đến chăm sóc và phòng trừ sâu hại cho cây nhằm đạt được năng suất cao. Cây Lô hội rất thích hợp trồng ở vùng có khí hậu nóng và không ngập nước, phát triển mạnh ở dạng đất cát và đất pha cát ven biển. Tuy nhiên, cũng có thể trồng Lô hội trên các loại đất khác, nơi những cây trồng khác kém hiệu quả, như đất hơi kiềm, đất chua, đất sét. Cây đã được trồng nhiều ở Ninh Thuận và một số vùng đất Bình Dương như Tân An … Khi trồng cây Lô hội, nông dân không phải đầu tư ban đầu cao, kỹ thuật chăm sóc đơn giản và trồng một lần có thể thu hái lâu dài, mang lại hiệu quả rất cao. Dù vậy, điều mà người nông dân lo lắng là khi diện tích trồng ngày càng được nhân rộng thì tìm đầu ra để tiêu thụ sản phẩm là rất khó và ước ao có một thị

trường tiêu thụ tàu lá Lô hội. Các nhà khoa học Việt Nam bước đầu đã nghiên cứu một số công nghệ, góp phần giải quyết những khó khăn cho người trồng. Một số kết quả có thể kể đến như: – Công nghệ sản xuất các chế phẩm thực dưỡng từ cây Lô hội (Lô hội) Aloe vera, sản phẩm của Công ty TNHH Sức Khỏe Vàng, năm 2003. – Công nghệ và thiết bị sản xuất thực phẩm bảo kiện và dược phẩm, mỹ phẩm từ cây Lô hội (Lô hội) Aloe vera Barbadensis, sản phẩm của Công ty TNHH Sức Khỏe Vàng, năm 2006. – Tác giả Nguyễn Phú Kiều cũng nghiên cứu ứng dụng dược tính của Lô hội trong y học tạo ra sản phẩm Vegakiss dùng để điều trị HIV/AIDS từ cây Trà hoa Dormoy và cây Lô hội, năm 2006. – Giáo sư Nguyễn Thiện Thành – Chủ nhiệm bộ môn điều trị học tuổi cao trường đại học Y Dược TP.HCM, là người từ lâu say mê nghiên cứu áp dụng các lợi ích của Lô hội. Trong kháng chiến chống Pháp, được biết các công trình của Filatov qua sách báo, ông đã phổ biến các sản phẩm thuốc Philatop làm từ Lô hội trong chiến khu 9, góp phần bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ. Hiện nay chế phẩm Philatop Lô hội vẫn tiếp tục được sử dụng tại một số bệnh viện của Việt Nam. Quan trọng hơn nữa trị liệu Filatop đã được sử dụng rỗng rãi để chữa những căn bệnh được coi là khó chữa như: viêm hắc võng mạc, thoái hóa hoàng điểm, cận thị với xu thế nặng dần…Còn nhiều chỉ định khác dùng Philatop – Lô hội trong nội khoa, chuyên khoa thần kinh, ngoại khoa và cũng đã cho những kết quả tốt đẹp. Ngày nay người ta còn có thể chiết xuất Lô hội để làm các loại mỹ phẩm, kem dưỡng da và một phần lớn Lô hội dùng làm đồ dùng hàng ngày như các loại thạch Lô hội hay nước ép trái cây. Vì cây Lô hội có nhiều công dụng và lợi ích như vậy nên hiện nay nhiều hộ nông dân một số tỉnh đã chuyển sang trồng Lô hội thương phẩm và bước đầu thu được lợi ích cao. Trước đây Lô hội chỉ được các hộ dân ở Ninh Thuận trồng nhỏ lẻ trong các hộ gia đình để làm cây cảnh, làm thuốc. Nhưng ngày nay nhiều vùng đất cát ven biển Ninh

Thuận chuyển hẳn sang trồng Lô hội. Cho tới thời điểm này thì Ninh Thuận đã trở thành một trong những tỉnh có diện tích Lô hội lớn nhất nước. Tuy chưa thống kê đầy đủ nhưng ước tính hiện nay toàn tỉnh Ninh Thuận có hàng trăm ha Lô hội đang được trồng ở các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, TP Phan Rang… Một ưu điểm nữa của cây Lô hội là có thể trồng xen kẽ với các loại cây công nghiệp, cây ăn trái mà không ảnh hưởng gì đến quá trình sinh trưởng của chúng. Theo như tìm hiểu của chúng tôi, bây giờ một số cơ sở chế biến ở đây đã biết cách chiết xuất làm nhựa khô để làm dược liệu và xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Việc phát triển loại cây trồng này là một hướng đi đúng đắn cho các hộ nông dân nghèo ven biển Ninh Thuận. Với lợi thế về địa lý và khí hậu ở nước ta, chúng ta có thể phát triển vườn cây Lô hội theo hướng công nghiệp, mặt khác cũng cần hỗ trợ các nhà khoa học trong các nghiên cứu tạo ra các máy móc thiết bị, các quy trình công nghệ để chiết xuất các chất có ích cho chế biến sản phẩm và xuất khẩu. 1.3. Giới thiệu quy trình sản xuất nước rau quả nói chung Mỗi sản phẩm nước quả đều có quy trình sản xuất riêng, tuy nhiên đều phải dựa trên một quy trình chung nhất. Để chế biến sản phẩm nước, chúng tôi dựa trên quy trình sản xuất chung [14] Nguyên liệu

Lựa chọn, phân loại, xử lý sơ bộ

Làm sạch

Xử lý nguyên liệu (nghiền, xé…)

Tách dịch quả (chà, ép…)

Lọc Phối chế

Gia nhiệt

Rót hộp

Ghép nắp

Thanh trùng

Bảo ôn

Sản phẩm Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất nước quả Thuyết minh quy trình Nguyên liệu: Nguyên liệu được sử dụng là quả tươi có độ chín kỹ thuật thích hợp, không sâu thối, hư hỏng hoặc sâu bệnh. Lựa chọn, phân loại, xử lý sơ bộ: Nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất cần phải được phân loại nhằm tạo độ đồng đều giữa các lô nguyên liệu đồng thời phân loại nhằm loại bỏ những quả không đủ tiêu chuẩn cho mục đích chế biến nước quả. Đối với các loại quả như dứa, vải… cần phải được xử lý sơ bộ như bỏ hoa, lá, cuống trước khi rửa. Làm sạch: Công đoạn này nhằm loại bỏ những tạp chất như bụi bẩn, vi sinh vật bám trên bề mặt quả và tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp. Thường sử dụng phương pháp rửa trong các bể nước luân lưu. Xử lý nguyên liệu: Nhằm mục đích nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả với các phương pháp nghiền, xé thích hợp, phương pháp gia nhiệt, phương pháp lạnh đông chậm, phương pháp dùng sóng siêu âm, phương pháp xử lý

bằng enzyme…Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật phương pháp xử lý quả bằng enzyme ngày càng được sử dụng rộng rãi để tăng hiệu suất ép nhưng đồng thời vẫn duy trì được chất lượng cảm quan của sản phẩm. Tách dịch quả: Trong sản xuất nước quả thường sử dụng 2 biện pháp chủ yếu để tách dịch quả là chà và ép: – Chà: Là phương pháp thu nhận bột quả dạng nhuyễn, thường dùng để sản xuất dạng nectar, squash, pure. Để tăng hiệu suất thu hồi, quả trước khi chà cần được gia nhiệt, nghiền nhỏ… – Ép: Là phương pháp chủ yếu tách dịch quả. Để nâng cao hiệu suất ép có xử lý bằng phương pháp xé nhỏ, đun nóng, xử lý enzyme… Xử lý làm trong: Qúa trình này nhằm làm giảm hoặc khử các chất keo đồng thời loại bỏ các phần tử cặn có kích thước quá nhỏ. Có thể sử dụng các phương pháp làm trong như: phương pháp lắng tự nhiên kết hợp với chất trợ lắng (bentonit, diatomit…), làm trong bằng enzyme thủy phân chất keo (pectinase, protease, amylase…), làm trong bằng dòng điện một chiều, li tâm siêu tốc… Mỗi loại sản phẩm thích ứng với phương pháp làm trong nhất định, do vậy cần chọn ra phương pháp đảm bảo chất lượng nhất với sản phẩm đó. Lọc: Qúa trình lọc thô nhằm loại bỏ phần tử thịt quả có kích thước lớn, chất cặn bã, còn lọc tinh là phương pháp cuối cùng nhằm làm trong dịch quả. Trong chế biến nước quả dạng trong thì cần quá trình lắng, lọc phải triệt để, màng lọc được làm bằng các chất có khả năng hấp phụ các phần tử cặn, có độ xốp nhất định, đó là các tấm cenlulo, bông, bột sứ xốp, oxit nhôm, cẩm thạch… Phối chế: Là công đoạn phối chế các thành phần bao gồm dịch quả (hoặc pure quả), nước và các chất điều vị như đường, acid thực phẩm theo một tỷ lệ nhất định nhằm thu được sản phẩm cuối cùng có hương vị, màu sắc thích hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Ngoài ra, tùy thuộc vào đặc tính nguyên liệu chế biến mà bổ sung một số chất ổn định với các nồng độ khác nhau.

Gia nhiệt: Là một công đoạn vừa có tác dụng bài khí nhưng đồng thời tiêu diệt một phần vi sinh vật và các enzym oxi hóa có trong nước quả, đối với sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu quả tươi thì thời gian nâng cao nhiệt càng nhanh càng tốt. Thanh trùng: Đối với các sản phẩm thực phẩm nói chung và sản phẩm nước quả nói riêng là đối tượng bị tác động của nhiều yếu tố khác nhau dẫn tới sự hư hỏng nhanh chóng. Nguyên nhân gây hư hỏng, giảm chất lượng thực phẩm chủ yếu là hoạt động của vi sinh vật, của enzim và một số biến đổi hoá học. Dưới tác dụng của một số yếu tố như nhiệt độ, không khí, độ ẩm, thành phần của môi trường,… hoạt động của vi sinh vật cũng như các loại enzim và những biến đổi hoá học có thể được tiếp xúc với tốc độ cao nhưng ngược lại có thể bị hạn chế. Trong số các nguyên nhân gây hư hỏng đáng chú ý nhất là hoạt động của vi sinh vật. Sự hoạt động của chúng trong môi trường thực phẩm chẳng những làm hư hỏng sản phẩm mà còn có thể sản sinh ra độc tố hoặc gây bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người. Bởi vậy, để kéo dài thời gian bảo quản và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm điều cốt yếu là phải loại trừ hoặc ức chế đến mức tối đa hoạt động của các vi sinh vật, không cho phép có mặt của các vi sinh vật gây bệnh, hạn chế đến mức không thể phát triển các loại vi sinh vật sinh độc tố. Nói cách khác sản phẩm thực phẩm phải được thanh trùng. Có nhiều phương pháp thanh trùng khác nhau như thanh trùng bằng điện cao tần, bằng sóng siêu âm, bằng tia bức xạ, bằng hoá chất, … Tuy nhiên hiện nay thanh trùng nhiệt đang được sử dụng rộng rãi nhất bởi có nhiều yếu tố thuận lợi như: dễ thực hiện, dễ trang bị và ít tốn kém. Như vậy, thanh trùng nhiệt là quá trình dùng nhiệt để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự hoạt động của vi sinh vật gây hư hỏng sản phẩm bị nhiễm tạp trong các công đoạn chế biến với mục đích kéo dài thời gian thương phẩm của sản phẩm. Tuy nhiên với các sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên, đặc biệt là nguyên liệu từ rau quả là loại rất nhạy cảm với nhiệt nên lựa chọn được chế độ thanh trùng phù hợp không những giúp tiêu diệt hoặc hạn

chế hoạt động của các vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm mà còn đảm bảo được chất lượng của các sản phẩm thực phẩm [16]. Để lựa chọn được chế độ thanh trùng thì phải tìm được thời gian nâng lên nhiệt độ thanh trùng, nhiệt độ thanh trùng, thời gian giữ nhiệt, thời gian làm nguội,… Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến các thông số này như: số lượng vi sinh vật ban đầu, bản chất của vi sinh vật, thành phần hoá học, độ pH của sản phẩm, vật liệu chế tạo bao bì, kích thước bao bì,… việc xác định các thông số kỹ thuật như thời gian, nhiệt độ xử lý. 1.4. Giới thiệu quy trình chế biến sản phẩm mứt đông: Quy trình chung chế biến mứt đông từ pure như sau: Pure → Phối trộn → Pha chế → Trộn đều → Gia nhiệt → Rót lọ → Ghép nắp → Làm nguội → Bảo ôn → Thành phẩm. Pure được phối chế với nước (có trường hợp không cần tiến hành công đoạn này) theo một tỷ lệ nhất định để đạt được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm như hương vị, màu sắc, trạng thái. Dịch sau khi phối trộn được pha chế với đường, axit tới một nồng độ nhất định để sau khi gia nhiệt độ khô của sản phẩm đạt từ 55 -65% và độ axit từ 0,5 -1% tuỳ thuộc vào loại sản phẩm, Dịch này được khuấy đều rồi đem gia nhiệt tới khi sôi, bổ sung pectin với hàm lượng từ 0,5-1,2%, khuấy đều và đun sôi tiếp 1 phút, rót dịch vào bao bì, ghép nắp, làm nguội. 1.5. Một số vấn đề tồn tại trong chế biến các sản phẩm từ Lô hội hiện nay Qua phân tích tổng quan về tình hình nghiên cứu về Lô hội cũng như hiện trạng quá trình sản xuất nước quả cho thấy đây là loại nguyên liệu không những có nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe con người, đáp ứng yêu cầu về mặt dinh dưỡng mà còn có tác dụng giải khát, chữa bệnh, do đó đáp ứng được thị hiếu của con người trong thời đại hiện nay. Tuy nhiên, cho đến nay ở nước ta vẫn chưa có một sơ sở chế biến nào tiến hành sản xuất nước Lô hội, thực tế sản phẩm nước Lô hội đã được bán trên thị trường nhưng hầu hết chỉ là các sản phẩm pha chế từ hương liệu hoặc

Làm Đẹp Từ Cây Lô Hội

Cây lô hội (aloe) được biết đến ở Việt Nam với nhiều tên gọi như nha đam, long tu… Được ví như một thứ “thần dược” trong việc làm đẹp, thứ nhựa được chiết xuất từ lá cây vừa có tính giữ ẩm, vừa có khả năng sát trùng. Cây lành tính, thích hợp với mọi loại da. Bạn có thể tham khảo một số bài thuốc làm đẹp từ loài cây này

Làm trắng da: Dùng 20g lá lô hội, 200g bí đỏ (bỏ vỏ và hột) xắt thành miếng nhỏ cho vào 150ml rượu trắng và nấu chín, xay nhuyễn. Xoa hỗn hợp này lên mặt, rồi rửa lại bằng nước sau 20 phút. Bài thuốc có tác dụng làm sáng da, giữ ẩm, giúp da trở nên mịn màng trắng trẻo hơn.

Xóa vết đồi mồi: Giã nhỏ lá lô hội, lọc bỏ bã, lấy nước bôi lên vùng da bị đồi mồi từ 6-8 tuần vết đồi mồi sẽ mờ đi. Cách làm này còn giúp da trẻ lại.

Trị mụn: Xay nhỏ lá lô hội tươi. Rửa sạch vùng da bị mụn rồi đắp hỗn hợp lô hội lên. Sau 20-30 phút thì rửa sạch mặt bằng nước ấm. Cách làm này sẽ làm những đốm mụn trên da dần biến mất, không để lại sẹo hoặc vết thâm.

Chống mỏi mắt: Nếu mắt bạn có quầng thâm, hãy sử dụng lô hội để xóa quầng thâm xấu xí này. Lấy một nhánh lô hội, rửa sạch, gọt bỏ phần vỏ bên ngoài, đắp phần thịt bên trong lên mắt, nằm thư giãn trong khoảng 15 phút. Để chống mệt mỏi cho mắt, bạn cũng nên sử dụng phương pháp này.

Làm mượt tóc: Dùng gel lô hội thoa lên da đầu và tóc, lấy khăn trùm lên, ủ tóc khoảng 10-15 phút rồi gội sạch bằng nước ấm và dầu gội.

Chú ý: Khi muốn lấy chất dịch từ cây lô hội, bạn hãy chọn những lá to, rửa sạch, để khô. Sau đó gọt sạch phần vỏ xanh, đem xát hoặc giã nhuyễn rồi dùng gạc mỏng lọc bỏ bã. Đặc biệt, bạn không nên sử dụng lô hội liên tục trong thời gian dài. Mỗi tuần, chỉ nên đắp lô hội từ 2-3 lần.

Nha Đam Lô Hội: Tác Dụng

Tác hại nha đam lô hội là gì? Công dụng chữa trị bệnh, làm đẹp và dưỡng trắng da thế nào? Cách chế biến và sử dụng và bảo quản nha đam tại nhà.

I. Nha đam lô hội

1. Nha đam lô hội là gì?

Là loài cây mọng nước thuộc chi Lô hội, thuộc họ xương rồng

Nha đam còn có tên gọi khác là lô hội, long tu

Tên tiếng Anh là Aloe vera

2. Gel nha đam là gì?

Gel nha đam là lớp dung dịch trong suốt, đặc, nhớt bên trong phần vỏ cây nha đam.

3. Nhựa nha đam là gì?

II. Nha đam lô hội có công dụng tác dụng chữa trị bệnh gì?

1. Nha đam chống ung thư

2. Nha đam chữa trị zona thần kinh

Nhờ tính mát, giải độc, nhanh liền vết thương mà nha đam lô hội được dùng chữa trị bệnh zona thần kinh.

Cách dùng:

3. Nha đam chữa trị đau dạ dày

Mỗi ngày uống 1 thìa canh gel nha đam trước mỗi bữa ăn khoảng 15 phút, sử dụng 2-3 lần/ngày (không vượt quá 400 mg gel tươi/ngày).

4. Nha đam chữa trị bệnh khớp

Sử dụng gel nha đam thoa nhẹ lên vùng cần điều trị giúp làm giảm cơn đau.

5. Nha đam chữa trị trào ngược dạ dày

Nha đam có tính kháng khuẩn giúp làm dịu hệ tiêu hóa, điều trị trào ngược dạ dày.

Hàng ngày, xay nhuyễn lá nha đam lấy nước uống khoảng 1 muỗng canh trước bữa ăn khoảng 20 phút.

Nếu mùi vị nha đam khó uống thì có thể kết hợp nước nha đam với bất kì sinh tố hoa quả nào.

Sinh tố nha đam – nước ép ổi

Chuẩn bị:

1 cốc nước ép ổi, 1 muỗng canh nước nha đam, 1 thìa nước cốt chanh

Pha trộn hỗn hợp trên được sinh tố thơm ngon, dễ uống mà lại bổ dưỡng.

6. Nha đam chữa trị bệnh tiểu đường, cao huyết áp

7. Nha đam chữa trị huyết trắng

Có thể dùng băng vệ sinh tránh nước nha đam chảy ra ngoài.

8. Nha đam chữa trị bỏng (phỏng)

Gel nha đam giúp chóng lành vết thương khi bị bỏng

Thoa/đắp trực tiếp gel nha đam tươi lên vết thương.

9. Nha đam chữa trị cận thị

Chuẩn bị: Cách dùng:

10. Nha đam giải độc

11. Nha đam giảm cân

12. Nha đam giúp ăn ngon và làm thuốc bổ

Trong nha đam có chứa các enzym là các men tiêu hóa giúp ăn ngon miệng hơn và làm thuốc bổ: Catalaza, oxydaza, Lipaza, Allnilaza, Amilaza.

13. Nha đam trị chứng nguyệt san không đều

Để cải thiện tình hình, đun sôi nước + chút gel nha đam với chút đường uống khoảng 1 tuần trước mỗi kỳ nguyệt san

14. Nha đam chữa trị xơ gan cổ trướng

15. Nha đam phòng ngừa sỏi niệu

Chất Anthraquinon trong nha đam kết hợp các ion Calcium trong đường tiểu thành hợp chất tan được đào thải ra ngoài theo nước tiểu.

III. Nha đam lô hội có công dụng tác dụng làm đẹp và dưỡng trắng da như thế nào?

1. Nha đam kích thích mọc tóc nhanh dài

Mặt nạ nha đam với thầu dầu giúp kích thích tóc nhanh mọc dài.

Lấy gel nha đam trộn với vài giọt tinh dầu thầu dầu thêm 2 thìa mật ong. Trộn đều hỗn hợp, thoa đều lên tóc mà ủ trong 40p. Lưu ý làm sạch tóc và giữ ẩm tóc trước khi sử dụng.

2. Nha đam chữa trị thâm nám tàn nhang

Sử dụng đều đặn 2-3 lần/tuần các loại mặt nạ trên sau 1 tháng sẽ thấy các vết thâm nám cải thiện rõ rệt.

3. Nha đam dưỡng môi

4. Nha đam ủ tóc, trị rụng tóc

5. Nha đam dưỡng mi

Có tác dụng mềm mi, sạch bụi bẩn dính trên mi mắt.

Rửa sạch nha đam, sạch cả phần nhựa vàng tránh kích ứng mắt. Cạo lấy phần nhựa trắng, dùng bông tăm chuốt lên mi mắt.

6. Nha đam dưỡng ẩm và làm trắng da

Sử dụng gel của nha đam có khả năng tạo độ ẩm cho da, giúp da đàn hồi và giảm các nếp nhăn.

Thoa trực tiếp gel nha đam lên mặt khoảng 20 phút, rửa lại với nước mát

Hoặc có thể thoa 1 lớp mỏng gel nha đam lên mặt, để qua đêm.

7. Nha đam kháng khuẩn

8. Nha đam trị mụn trứng cá

Trị mụn bằng cách đắp mặt nạ hỗn hợp nha đam và mật ong rất tốt. Mật ong có tính sát khuẩn cao và nha đam làm dịu nhẹ những vết đốm mụn.

9. Nha đam chữa trị thâm quầng mắt

Cắt lấy một nhánh nha đam, cạo sạch vỏ và rửa sạch nhựa vàng nha đam.

Đắp phần thịt trắng lên mắt, thư giãn cho mắt nghỉ ngơi 20 phút rồi rửa lại với nước.

10. Nha đam se khít lỗ chân lông

11. Nha đam làm trắng da toàn thân

Để có tác dụng làm trắng, dưỡng trắng da toàn thân chúng ta nên kết hợp nha đam với nước vo gạo.

Sử dụng hỗn hợp nước vo gạo và nước ép nha đam thoa massage toàn thân (vệ sinh da sạch sẽ trước khi sử dụng).

12. Một số lưu ý khi sử dụng nha đam làm đẹp

IV. Tác hại của nha đam là gì?

V. Nha đam lô hội kỵ gì?

Nha đam lành tính có thể kết hợp với bất kì loại thực phẩm nào mà không nguy hại cho sức khỏe.

VI. Những người nào không nên sử dụng nha đam?

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Kể cả dạng gel hay nhựa nha đam khi sử dụng qua đường miệng đều không an toàn cho mẹ và bé.

Chất aloin làm cổ tử cung bà bầu co bóp mạnh dễ gây sảy thai, sinh non hay nặng hơn sẽ khiến thai nhi dị dạng.

Nặng hơn có thể dẫn đến giảm khả năng tập trung, lú lẫn……

VII. Cách bảo quản nha đam

VIII. Cách làm mặt nạ nha đam lô hội đắp mặt dưỡng trắng da

1. Mặt nạ nha đam và mật ong

2. Mặt nạ nha đam và dầu dừa

Tương tự như mặt nạ nha đam mật ong, ta có thể thay mật ong bằng dầu dừa và sử dụng như bình thường.

3. Mặt nạ nha đam và sữa chua

Lá nha đam bỏ vỏ rửa sạch, chỉ sử dụng phần thịt nha đam lấy gel

Trộn nha đam với sữa chua không đường theo tỉ lệ 1:1, thêm chút nước cốt chanh rồi khuấy đều.

4. Nha đam và nước vo gạo

Cách 1: rửa mặt với nước nha đam, nước vo gạo

Cách 2: mặt nạ nha đam và nước vo gạo

5. Nha đam và dầu oliu

Chỉ lấy phần gel nha đam và nhỏ thêm vài giọt oliu là có được một mặt nạ dưỡng da vô cùng hiệu quả.

6. Nha đam và yến mạch

7. Nha đam và vitamin E, vitamin C

Sử dụng gel nha đam với lượng vừa đủ dùng, thêm vào đó vài giọt vitamin E, vitamin C rồi khuấy đều.

8. Làm đẹp với nha đam ngâm rượu

Mỗi ngày nên uống 1-2 ly rượu nha đam

Sử dụng rượu nha đam đắp mặt: dùng bông gòn chấm rượu nha đam thoa đều mặt, khi mặt khi làm lại như vậy thêm lần nữa. Sau 20 phút rửa sạch mặt.

9. Cách làm xịt khoáng nha đam

Xịt khoáng nha đam làm dịu da, tăng độ ẩm giúp da luôn căng mọng, giảm đau rát khi da bị cháy nắng.

Cách làm:

Chuẩn bị: lá lô hội loại to, 3 muỗng dầu dừa, 1 thìa cà phê vitamin E, 1 chút tinh dầu bạc hà.

IX. Cách chế biến và cách sử dụng nha đam

1. Cách sơ chế làm sạch hết nhớt nha đam

Bước 1: lá nha đam hái khỏi cây đem cắt bỏ vỏ, rửa sạch nhựa vàng

Bước 2: cắt thịt nha đam thành những ô vuông nhỏ như hạt lựu

Bước 3: lấy phần thịt nha đam đã cắt ngâm với nước muối loãng pha vài giọt chanh.

Bước 4: chà nhẹ nhàng cho sạch nhớt

Bước 5: cho thịt nha đam qua bát nước đá lạnh giúp nha đam săn lại, giòn

Bước 6: vớt ra, để ráo.

2. Cách làm gel nha đam lô hội

a. Liều lượng sử dụng an toàn:

b. Cách làm gel nha đam lô hội an toàn:

3. Cách làm nha đam ngâm giấm

Cách làm

Nguyên liệu: 500g nha đam, 1 lít giấm gạo hoặc táo mèo, 5 thìa đường, 2 thìa muối, bình thủy tinh to.

Sau 2 tuần nha đam lên men là có thể sử dụng. Nếu giấm bị nổi váng thì vớt bỏ váng đi và sử dụng được bình thường.

4. Cách làm nha đam ngâm với mật ong

Chuẩn bị: nửa lít mật ong, 1kg nha đam tươi, 5 muỗng canh rượu trắng

Bước 1: lá nha đam đem rửa sạch, gọt bỏ gân 2 bên.

Bước 2: cho lá nha đam, mật ong, rượu trắng đem xay nhuyễn

Cho hỗn hợp trên vào lọ thủy tinh và bảo quản trong tủ lạnh.

5. Cách làm nha đam ngâm rượu

Chuẩn bị: 200g lá cây nha đam tươi, 2l rượu trắng, 500g chanh

Thực hiện:

Bước 1: lá cây nha đam rửa sạch, loại bỏ viền gai, cắt thành những khúc ngắn nhỏ. Lưu ý là không cần phải bỏ vỏ.

Bước 2: Chanh thái lát mỏng

Bước 3: Cho nha đam vào bình thủy tinh, tiếp tục đổ rượu trắng và cuối cùng là lát chanh.

Đậy nắp kín ngâm 2 tuần là có thể sử dụng.

6. Cách làm nước ép nha đam uống tại nhà

7. Cách làm sinh tố nha đam

Để làm sinh tố nha đam ngon miệng, dễ uống ta nên kết hợp nha đam với các loại hoa quả khác nhau như: dứa, cam, chanh…..

Cách làm tương tự như nước ép nha đam ở trên. Nhưng thêm vào đó là sử dụng các loại hoa quả muốn kết hợp cùng cho và xay nhuyễn với nha đam.

Sử dụng thêm đường hoặc mật ong cho ngọt.

Thêm vài viên đá hoặc để trong tủ lạnh là ta đã có một ly sinh tố thơm ngon tuyệt vời.

8. Cách làm thạch nha đam

Chuẩn bị: Cách làm:

Bước 1: Chọn những lá nha đam to, không bị héo. Loại bỏ hết phần vỏ lá, rửa sạch chất nhựa vàng.

Rửa nha đam bớt nhớt rồi để ráo nước.

Phần thịt nha đam xắt thành từng ô vuông nhỏ gần bằng hạt lựu

Bước 2: ngâm nha đam trong bát tô nước muối loãng có vắt thêm chút chanh.

Ngâm khoảng 20 phút rồi vớt ra rửa sạch.

Bước 3: luộc qua nha đam trong nước sôi khoảng 10 phút, vớt ra để ráo.

Bước 4: ướp nha đam với đường phèn, thêm vào vài viên đá lạnh giúp cho nha đam săn lại, giòn hơn.

Ngâm 1-2 tiếng là được, có thể đem bỏ vào ngăn mát tủ lạnh.

Thạch nha đam bảo quản trong ngăn mát tối đa là 5 ngày.

9. Cách làm nha đam ăn sống

10. Cách làm sữa chua nha đam ngon nhất

Nguyên liệu Cách làm:

Bước 1: Lá nha đam đem gọt vỏ ,rửa sạch nhựa, ngâm với nước muối cho sạch pha vài giọt nước cốt chanh cho bớt nhớt.

Thái hạt lựu phần thịt nha đam

Bước 2: Luộc qua nha đam khoảng 1 phút rồi vớt ra trong bát đá lạnh pha đường. Làm như vậy giúp nha đam ngọt dịu và có độ săn, giòn.

Ngâm nha đam trong bát đá lạnh từ 1-2 tiếng rồi vớt ra để ráo.

Bước 3: Hòa tan sữa tươi và sữa đặc vào nước ấm, cho sữa chua vào khuấy đều đến khi tan hết sau đó cuối cùng là cho nha đam vào.

Bước 4: Đổ sữa nha đam trên vào từng cốc nhỏ để đem ủ lên men

Bước 5: Ủ sữa chua:

Ủ tự nhiên: cho cốc sữa chua và cái thùng nhựa lớn hoặc nồi to, dùng chăn bông quấn kín để giữ nhiệt bên trong. Để khoảng 1 – 2 ngày sữa chua lên men.

Ủ bằng máy: hiện nay trên thị trường bán rất nhiều các loại máy làm sữa chua công hiệu chính là ủ sữa chua.

Ủ bằng lò vi sóng, lò nướng: xếp từng cốc sữa chua vào nồi, đổ nước đun sôi vào nồi sao cho ngập cỡ 1/3 cốc.

Bật lò ở mức 170 độ trong khoảng 4 phút cho nóng rồi tắt đi, sau đó mới cho nồi sữa chua vào ủ. Đóng kín nắp lò khoảng 7 tiếng là được.

Bước 6: Bảo quản ngăn mát dùng dần.

11. Cách làm nha đam lá dứa

Nguyên liệu Cách làm:

Bước 1: lá dứa loại bỏ phần vỏ, rửa sạch nhựa vàng, ngâm trong nước muối loãng với một ít nước cốt nhanh. Sau đó vớt ra rửa sạch nhớt để ráo, tránh ngâm quá lâu nha đam sẽ có bị mặn.

Bước 2: Nha đam đem thái hạt lựu, ngâm với nước đá.

Bước 3: lá dứa rửa sạch đem xay chắt lấy nước cốt

Bước 4: Đun sôi 1 lít nước với đường phèn khuấy đều, khi sôi hòa nước lá dứa, sau đó để nguội.

Bước 5: vớt nha đam cho vào nồi nước khuấy đều là ta được nước nha đam đường phèn thơm ngon.

Chú ý: không nhất thiết lá dứa phải xay chắt lấy nước, có thể rửa sạch đun trực tiếp lá dứa với nước sau đó vớt lá ra.

12. Cách làm nước nha đam giảm cân

13. Cách làm nha đam rửa mặt

Nha đam dùng để rửa mặt có rất nhiều cách khác nhau như:

Xay nước nha đam hòa với nước vo gạo sử dụng rửa mặt hàng ngày.

Sử dụng gel nha đam bôi trực tiếp lên mặt rồi massage. Nha đam có tác dụng kháng khuẩn sẽ làm sạch mọi bụi bẩn, bã nhờn trên da.

Lưu ý: khi sử dụng nha đam lên mặt cần rửa sạch nhựa vàng nha đam. Bôi trực tiếp lên da tay trước để thử độ kích ứng của da.

14. Cách làm nước sinh tố nha đam mật ong

15. Cách nấu nước nha đam không bị đắng

Để nấu nước nha đam không bị đắng ta cần loại bỏ sạch phần vỏ và rửa sạch phần nhựa vàng.

Trước khi chế biến hay sử dụng cần ngâm qua phần thịt nha đam với nước muối loãng, thêm vài giọt nước cốt chanh.

16. Cách nấu nước nha đam uống

17. Cách nấu chè nha đam hạt sen

Nguyên liệu

300g hạt sen tươi đã bóc vỏ tâm hoặc 150g hạt sen khô

600g lá nha đam tươi, loại to

250g đường phèn

Muối trắng

1 ít dầu chuối

2 ống vani

100g dừa nạo

1 quả chanh

Chế biến:

Tắt bếp để nguội rồi thưởng thức. Khi ăn có thể hòa thêm chút dầu chuối, dừa nạo tăng độ thơm ngon của chè.

18. Cách nấu chè nha đam đậu xanh

Chuẩn bị:

500g lá nha đam

200g đậu xanh xát vỏ ngâm qua đêm

100g bột sắn dây hoặc bột năng

Đường

1 quả chanh

Muối trắng

Nước cốt dừa

Cách làm:

Bước 1: Lá nha đam bỏ vỏ, rửa sạch nhựa. Ngâm thịt nha đam vào bát nước muối loãng pha nước cốt chanh trong 30 phút.

Vớt ra rửa sạch nhớt đem cắt hạt lựu.

Luộc qua nha đam rồi ngâm trong bát nước đá.

Bước 2: Ninh nhừ đậu xanh với, hớt bỏ bọt trong quá trình ninh. Nêm lượng đường đủ dùng.

Bước 3: hòa tan bột sắn dây hoặc bột năng với nước. Đổ từ từ vào nồi đậu xanh, vừa đổ vừa khuấy đều cho đến khi nước sệt quánh vừa dùng.

Bước 4: cuối cùng cho nha đam vào khuấy đều, đun sôi rồi tắt bếp.

Bước 5: múc chè nha đam hạt sen ra bát con, thêm chút nước cốt dừa lên trên.

19. Cách nấu nha đam đường phèn

Nguyên liệu

200g đường phèn loại viên nhỏ

500g lá nha đam

Cách làm:

Bước 1: Lá nha đam bỏ vỏ, rửa sạch nhựa. Ngâm nha đam vào bát nước muối loãng pha nước cốt chanh trong 30 phút.

Vớt ra rửa sạch nhớt đem xắt nhỏ vừa ăn

Luộc nha đam trong nước sôi khoảng 1 phút rồi vớt ra ngâm trong bát nước đá.

Bước 2: Đun sôi 1 lít nước với đường phèn. Cuối cùng cho nha đam vào khuấy đều.

Vậy là ta được nước nha đam đường phèn thơm ngon.

20. Cách làm và ăn nha đam đông đá

Chuẩn bị: lá nha đam to, nước cốt chanh, khay làm đá loại viên to

Cách làm:

Bước 1: Lá nha đam bỏ vỏ, rửa sạch nhựa, xắt thành từng khúc vừa với khay đá

Bước 2: nhúng từng phần thịt nha đam với nước cốt chanh rồi bỏ vào khay đá đặt trong ngăn đông lạnh ít nhất 5-6 giờ

21. Cách nấu nha đam và hạt chia

Chuẩn bị: nha đam, hạt chia (loại hạt trắng hay đen đều được), đường phèn, chanh, muối

Cách làm:

Bước 1: Lá nha đam bỏ vỏ, rửa sạch nhựa đem ngâm nha đam vào nước muối loãng pha nước cốt chanh trong 30 phút. Vớt ra rửa sạch nhớt đem xắt nhỏ.

Bước 2: ngâm hạt chia trong nước 5-10 phút cho nở hết. Vớt ra ngâm tiếp với nước chanh pha loãng khoảng 5 phút sau đó vớt ra để ráo.

Bước 3: đun sôi lượng nước vừa đủ dùng với đường phèn. Khi đường tan hết cho nha đam, hạt chia vào khuấy đều rồi tắt bếp để nguội.

Nước nha đam hạt chia để nguội bỏ vào tủ lạnh dùng ngon hơn.

X. Cách trồng nha đam bằng lá trong nhà

Nha đam là loại cây chịu được khô hạn, không chịu được ngập úng nên ta phải chọn đất thoáng xốp, đất pha cát càng tốt cho dễ thoát nước.

Cây nha đam có thể trồng quanh năm nhưng tốt nhất vẫn là mùa thu và mùa xuân.

Cách trồng:

Hoặc có thể gieo hạt giống xuống đất.

Sau 2 tuần mầm nha đam sẽ nhú dần lên.

Tác dụng:

XI. Hỏi đáp về nha đam lô hội

1. Nha đam lô hội ăn với gì?

Nha đam (lô hội) có thể sử dụng với nhiều loại thực phẩm khác nhau như: nấu chè với hạt sen, đậu xanh, lá dứa đường phèn…….

2. Ăn nha đam đúng cách thế nào?

Nha đam có nhiều cách sử dụng là đồ ăn uống như: sinh tố, nước ép, nấu chè, ngâm rượu,….

3. Đắp mặt nạ nha đam đúng cách thế nào?

4. Nha đam lô hội để được bao lâu?

5. Cây lô hội có phải là cây nha đam không?

Cây lô hội với cây nha đam là một, đó chỉ là tên gọi khác nhau của chúng.

6. Ủ tóc nha đam có tốt không?

Rất tốt. Ủ tóc nha đam có tác dụng giữ ẩm, làm tóc mềm mượt, kích thích sợi tóc nhanh mọc.

7. Ăn nha đam lô hội có mập không?

Không. Sử dụng nha đam lô hội chứa nhiều chất làm chậm quá trình lão hóa, đào thải độc tố,.. chứ không gây béo mập.

8. Nha đam lô hội có trị mụn không?

Có. Sử dụng gel nha đam bôi trực tiếp lên các vết mụn hoặc sử dụng nước nha đam uống.

9. Ăn nha đam có mất sữa không?

Không. Nhưng khuyên phụ nữ trong quá trình cho con bú không sử dụng nha đam.

10. Ăn nhiều nha đam lô hội có sao không?

Không tốt cho sức khỏe. Có thể dẫn đến cách bệnh: tiêu chảy, rối loạn nhịp tim,…

11. Mặt nạ nha đam có bắt nắng không?

Không. Khi da bị cháy nắng có thể bôi trực tiếp gel nha đam làm dịu da, giảm đau rát.

12. Đắp nha đam qua đêm có sao không?

Không. Nhưng tránh đắp mặt nạ qua đêm làm bết rít lỗ chân lông gây mụn.

13. Uống nha đam lô hội mỗi ngày có tốt không?

Không tốt cho sức khỏe. Có thể dẫn đến cách bệnh: tiêu chảy, rối loạn nhịp tim,…

14. Bà bầu ăn nha đam được không?

Tuyệt đối không sử dụng nha đam đối với bà bầu: dễ gây sinh non, sẩy thai, khiến thai nhi dị dạng.

15. Nha đam lô hội ăn và uống sống được không?

Có. Nhưng nha đam cần phải bỏ vỏ, rửa sạch nhựa và không dùng quá liều lượng 400mg/ngày.

16. Nha đam lô hội dùng để làm gì?

17. Cây nha đam lô hội sống ở đâu?

Cây nha đam có ở bất cứ nơi đâu rất dễ sống, dễ trồng.

18. Nha đam ngâm giấm có tác dụng gì?

19. Đắp mặt nạ nha đam mấy lần một tuần?

Mặt nạ nha đam chỉ nên sử dụng 2-3 lần/ tuần.

20. Nha đam đông đá

Nha đam đông đá có công dụng trong việc làm đẹp của các chị em.

Giúp làn da se khít lỗ chân lông, căng mịn.

Sử dụng: rửa mặt sạch sẽ, mỗi lần dùng lấy 1 miếng nha đam đông lạnh chà lên mặt. Nếu lạnh quá có thể bọc vào lớp khăn mỏng. Làm như vậy đến khi miếng nha đam mềm đi thì dừng.

Rửa mặt lại với nước.

Sau 1 tháng kiên trì sử dụng sẽ thấy hiệu quả thay đổi rõ rệt. (Nha đam đông đá mọi người có thể tham khảo cách làm bên trên)

21. Đắp mặt nha đam lô hội bị ngứa

Đối với những người dị ứng nha đam có thể bị mẩn ngứa.

Ta có thể sử dụng trên mu bàn tay trước để kiểm tra da có bị kích ứng với nha đam không.

Hoặc khi sử dụng nha đam không rửa sạch phần nhựa vàng bên trong lá sẽ gây kích ứng da: mẩn đỏ, ngứa.

22. Ăn nha đam có bị vô sinh?

Không gây vô sinh nhưng đối với phụ nữ có ý định sinh con cũng không nên dùng vì nha đam dễ gây sẩy thai.

>>> Xem thêm: TỎI ĐEN: Công Dụng – Tác Dụng – Tác Hại – Cách Sử Dụng – Cách Làm

NHA ĐAM LÔ HỘI WIKI – Suckhoez