Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cách Chế Biến Thịt Bò Cho Trẻ Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Ctc-vn.com

Cách Chế Biến Thức Ăn Cho Trẻ

Trẻ càng nhỏ, thức ăn càng phải xay nhỏ, băm nhỏ, giã nhỏ. Khi bắt đầu tập trẻ ăn bổ sung phải cho ăn cả cái, không nên chỉ ăn nước, kể cả rau.

Nấu bột cho trẻ 5-6 tháng tuổi + Bột gạo 2 thìa cà phê (10g bột).+ Lòng đỏ trứng gà: 1/2 quả hoặc thay thế bằng 2 thìa cà phê thịt, tôm, cá (giã nhuyễn, băm nhỏ ăn cả cái).+ 10g rau xanh (1 thìa cà phê bột rau giã nhỏ) cho rau khi bột đã chín, đun sôi nhấc ra ngay.+ Dầu ăn hoặc mỡ: 1/2- 1 thìa cà phê.

Nấu bột cho trẻ 7-12 tháng tuổi+ Bột gạo 4-5 thìa cà phê (20-25g bột).+ Lòng đỏ trứng gà: 1 quả hoặc thay thế bằng 3 thìa cà phê thịt, tôm, cá (giã nhuyễn, băm nhỏ ăn cả cái).+ 20g rau xanh (2 thìa cà phê bột rau băm nhỏ) cho rau khi bột đã chín, đun sôi nhấc ra ngay.+ Dầu ăn hoặc mỡ: 1-2 thìa cà phê.

Nấu cháo cho trẻ 13-24 thángCó thể nấu một nồi cháo trắng nhừ đến mỗi bữa múc một bát vào xoong con rồi cho thêm thịt, cá, trứng, tôm, gan, đậu phụ … + rau xanh và dầu mỡ như nấu bột nhưng số lượng nhiều hơn.

Nấu cơm nát cho trẻ từ 24-36 tháng tuổiNấu cơm nhiều nước hơn bình thưòng rồi nấu canh thịt, cá, tôm, cua trộn với cơm cho trẻ ăn, không nên chỉ cho trẻ ăn nước rau luộc trộn cơm.

Hoặc có thể nấu kiểu cơm nát thập cẩm như sau: dùng các loại củ như: bí đỏ, su hào, khoai tây… cắt nhỏ 2×3 cm, đun chín nhừ nghiền nát cho gạo vào nước rau củ để nấu cơm, thịt, cá băm nhỏ mỗi bữa 30-40g cho vào hấp khi cơm đã chín, nếu dùng thịt nạc, cá, tôm… thì phải cho thêm 1-2 thìa dầu mỡ trộn đều cho trẻ ăn.

Biểu đồ tăng trưởng của bé. Nguồn: chúng tôi trên 36 thángCó thể ăn cơm như người lớn nhưng cần ưu tiên thức ăn và ăn thêm các bữa phụ.

Cần xóa bỏ quan niệm cho rằng trẻ ăn cơm sớm sẽ cứng cáp, hoặc ăn xương ống, xương chân gà sẽ chống được còi xương, mà nên nhớ rằng trẻ cần được ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, ăn được nhiều thì trẻ sẽ mau lớn và cứng cáp dù đó là thức ăn lỏng và mềm.

Muốn biết trẻ đã được ăn uống đúng và đầy đủ chưa, hãy theo dõi cân nặng của trẻ trên biểu đồ phát triển, nếu trẻ lên cân đều đặn tương ứng với kênh A trên biểu đồ là trẻ đã được nuôi dưỡng tốt. Còn không lên cân, hoặc tụt cân, tức là đường biểu diễn cân nặng nằm ngang hoặc đi xuống, thì có thể trẻ bị bệnh hoặc nuôi dưỡng không đúng.

Nguồn: Viện Thông tin – Thư viện Y học Trung ươngTheo Phunuonline

Cách Chế Biến Bơ Cho Trẻ Đúng Cách

Sức khỏe cộng đồng dẫn tin theo trang Mang thai cho biết, thành phần dinh dưỡng trong 1 pound (Tương đương khoảng 453.5g) trái bơ:

Calo: 50, tổng lượng chất béo: 4.5 g, chất béo bão hòa: 0,5 g, chất béo không bão hòa đa: 0,5 g, chất béo không bão hòa đơn: 3 g, kali: 140 mg, carbohydrate: 3 g, chất xơ: 1 g , Protein: 1 g, Vitamin E: 4%, Vitamin B2: 4%, Vitamin B6: 4%, Vitamin B5 (Pantothenic acid): 4%, Magie: 2%, đồng: 2%, Vitamin C: 4%, sắt: 2%, Vitamin B1: 2%, Vitamin B3: 4%, Folate: 8%, Phospho: 2%, kẽm: 2%, mangan: 2%…

Trái bơ rất có lợi cho sức khỏe của trẻ em, vì trong quả bơ có chứa protein, vitamin A, E, C cao. Chất béo trong trái bơ rất tốt cho sức khỏe của bé. Các chất béo không bão hòa tốt cho sự phát triển não cũng như hệ thống thần kinh trung ương của bé.

Chất xơ giúp giảm nguy cơ ung thư và đau tim .

Trái bơ có chứa hàm lượng protein cao nhất so với các loại quả khác, cao gần như tương đương với sữa. Protein là một thành phần dinh dưỡng quan trọng đối với sự phát triễn của trẻ em và đặc biệt là trẻ sơ sinh.Ngoài ra các chống ôxy hoá tác dụng bảo vệ các tế bào não.

Vitamin B tổng hợp trong trái bơ có tác dụng tăng cường trí nhớ. Vì thế quả bơ là một nguồn dinh dưỡng hoàn hảo cho sự phát triễn trí não của trẻ em.

Theo Báo điện tử VietNamNet, bơ không chỉ đứng thứ 1 trong top 10 loại hoa quả tốt nhất cho trẻ sơ sinh, bơ còn được coi như thực phẩm lý tưởng nhất để trẻ nếm trong lần đầu tiên bắt đầu ăn dặm.

Một ưu điểm rất lớn nữa của trái bơ đó là không cần nấu qua lửa, bơ chỉ cần sơ chế là có thể sử dụng ngay. Đồng thời, bơ còn dễ dàng kết hợp với các loại ngũ cốc, rau củ và trái cây khác.

Các nhà khoa học cho biết, nếu con đến tuổi ăn dặm mà không được ăn bơ, mẹ đã bỏ qua “siêu phẩm vàng” giúp trẻ có được trí não và hệ miễn dịch hơn hẳn những em bé cùng lứa.

Cách chế biến bơ đúng cách cho trẻ

Món bơ trộn sữa: Bơ trộn với khoảng 200ml sữa mẹ hay sữa bột đã pha để tạo thành kết cấu lỏng, sánh cho bé tập ăn dặm.

Theo Người đưa tin, bổ quả bơ theo chiều dọc, nhẹ nhàng dùng tay xoay ngược hai nửa quả bơ cho đến khi thấy nó tách ra. Dùng thìa để xúc bỏ hạt hoặc dùng con dao sắc, ấn nhẹ vào hạt cho đến khi hạt quả bơ dính vào dao thì nhẹ nhàng nhấc hạt ra ngoài. Dùng thìa xúc thịt quả bơ.

Cho bơ vào xay cho đến khi bơ mịn. Thêm sữa mẹ hoặc sữa công thức hay ít nước lọc để bơ loãng. Với bé từ 10 tháng trở lên có thể ăn được bơ đặc thì chỉ cần dùng thìa miết nhẹ thịt quả bơ rồi quấy cho bơ mịn, thay vì xay nhuyễn.

Bơ và chuối: Các mẹ có thể cho bé ăn bơ riêng hoặc kết hợp với chuối chín thành món giàu omega 3 và kali. Cách kết hợp với chuối rất đơn giản, chỉ cần cho chuối và bơ vào xay nhuyễn, có thể thêm sữa mẹ hoặc sữa công thức vào để làm loãng hỗn hợp này là bé có món ngon để tập ăn.

Có một loại bơ khi chín phần hạt sẽ tách khỏi thịt, lắc nhẹ kêu lúc lắc, đó là bơ nâu. Tuy nhiên, nếu khi lắc hạt lăn nghe quá rõ thì trái bơ đó thịt sẽ mỏng. Bơ dáng tròn thì hạt thường to nhưng ít xơ còn bơ dáng thuôn dài thì hạt nhỏ mà thịt lại dày nhưng sẽ có xơ.

Nếu các mẹ muốn bé được thưởng thức những trái bơ thật béo, thật ngậy hãy lựa chọn những trái bơ vỏ màu xanh, khi chín có màu xanh sáng, bóng, lấm tấm điểm vàng. Muốn biết bơ non hay già, hãy nhìn phần cuống, cuống to thì quả bơ đó là non.

Tham khảo thuốc: Vitamin B9

Acid folic rất cần thiết cho rất nhiều các phản ứng sinh lý. Đặc hiệu hơn, acid folic cần thiết cho việc tổng hợp DNA và do đó đóng vai trò thết yếu trong quá trình phân chia tế bào. Nó còn tham gia vào quá trình sản xuất các acid amin không thiết yếu như methionine và glycin.

Tú Liên

Kê huyết đằng chữa bệnh

Bà bầu bị tiểu đường nên ăn gì?

Trẻ em không nên dùng thuốc Azithromycin

Sử dụng gia vị để tăng cường sức khỏe

Theo GDVN

Cách Chế Biến Mì Ăn Liền Cho Trẻ: Ngon

mang đến cho trẻ những món ăn được chế biến từ mì ăn liền không chỉ ngon, lạ mà còn dinh dưỡng.

1. Udon gà rau củ (Khẩu phần: 1 người; Calories: 356 KCAL)

Món ăn này sẽ vô cùng dinh dưỡng bởi không chỉ thanh mát mà còn mang đến cho trẻ đầy đủ các nhóm nhất cần thiết. Theo đó, mì udon sẽ cung cấp cho bé tinh bột, thịt gà sẽ cung cấp chất đạm, chất béo và một số vitamin. Đặc biệt, các loại rau củ như đậu, bông cải, cà rốt rất giàu vitamin và khoáng chất, rất cần thiết cho sự phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ của trẻ.

Nguyên liệu:

1 gói mì Udon Sưki Sưki

50gr thịt đùi gà

20gr đậu Hà Lan

30gr bông cải xanh

20gr cà rốt baby

5gr rong biển

Ớt sừng, ngò rí

Cách làm:

Thịt gà rửa sạch, để ráo. Bông cải tách bông nhỏ. Cà rốt gọt vỏ. Rong biển ngâm nước lạnh, vớt ráo.

Đun sôi 600ml nước, thêm các gói gia vị. Cho thịt gà vào luộc đến khi gà chín, vớt ra, cắt lát mỏng vừa ăn.

Cho đậu Hà Lan, bông cải, cà rốt vào nấu với nước dùng gà trong 3 phút. Thêm rong biển và vắt mì vào, đun sôi trong 5 phút và tắt bếp.

Trút mì và rau củ, nước dùng vào tô, thêm thịt gà cắt lát và thưởng thức.

Vô cùng đơn giản phải không các mẹ !

2. Mì nấu nấm sườn (Khẩu phần: 1 người; Calories: 420 KCAL)

Chỉ cần sườn, gói mì ăn liền và một số nguyên liệu cơ bản là mẹ có thể mang đến cho những thiên thần của mình món “Mì nấm sườn” vô cùng hấp dẫn, thơm ngon, dinh dưỡng lại đảm bảo vệ sinh. Đây sẽ là một bữa sáng lí tưởng, cung cấp cho trẻ đầy đủ năng lượng để tới trường.

Nguyên liệu:

1 gói mì Mikochi sườn heo

100gr sườn non

20gr nấm linh chi

20gr nấm kim châm

20gr nấm bào ngư

40gr rau củ các loại

Tiêu xanh, ớt sừng, hành lá, ngò

Cách làm:

Sườn heo rửa sạch, chặt miếng vừa ăn.

Đun sôi 800ml nước, cho sườn vào nấu lửa vừa, vớt sạch bọt. Thêm tiêu xanh vào nấu cùng đến khi nước dùng còn 400ml nước, sau đó nêm các gói gia vị vào.

Rau củ, nấm sơ chế, rửa sạch. Cho 1 muỗng canh dầu ăn vào chảo, trút rau củ, nấm vào xào nhanh trên lửa lớn, nêm ít muối, tiêu.

Cho vắt mì ra tô, thêm rau củ đã xào vào, trút nước ngập mì và đậy nắp 3 phút.

Tip hay cho mẹ:

Nhu cầu khuyến nghị dinh dưỡng cho trẻ

Trẻ từ 4 – 6 tuổi cần 91 KCAL/ngày/kg thể trọng

Trẻ từ 7 – 9 tuổi cần 78 KCAL/ngày/kg thể trọng

Trẻ từ 10 – 12 tuổi cần 66 KCAL/ngày/kg thể trọng

Khẩu phần ăn chia theo tỷ lệ các bữa/ngày

Bữa sáng năng lượng từ 25-30%, bữa trưa năng lượng từ 30-40%, bữa xế chiều năng lượng từ 5-10%, bữa tối năng lượng từ 25-30% nhu cầu năng lượng cả ngày.

Nhu cầu các chất phân bổ chế độ ăn cho trẻ từ 6-12 tuổi là: 12-15% chất đạm, 20-25% chất béo, 60-65% chất bột đường.

Công thức lý tưởng để biến tấu với mì gói

1.Chọn loại mì gói yêu thích

2.Bổ sung chất đạm: bò, tôm, đậu hũ, heo, cá, trứng, bạch tuộc, phô mai

3.Kết hợp rau củ: cà rốt, súp lơ, hành lá, nấm, cà chua, cải thìa, giá đỗ, cải thảo.

Sự kết hợp như trên sẽ giúp mẹ tha hồ sáng tạo cho con yêu và cả gia đình những món mì thơm ngon, cân bằng dinh dưỡng.

Khi chế biến, mẹ chú ý cho vừa đủ lượng nước (khoảng 400 ml) và thời gian (từ 3-5 phút) theo hướng dẫn của nhà sản xuất để sợi mì vừa ăn và nước dùng đậm đà, không quá mặn hay quá lạt.

Theo Saga/aFamily

Chế Biến Món Ăn Cho Trẻ Mầm Non

Để tránh ngộ độc thực phẩm, khâu chọn nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng. Thực phẩm phải tươi ngon, không nhiễm các hóa chất kích thích tăng trưởng, bảo quản.

Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm đúng nguồn năng lượng cho bữ ăn của trẻ phải mua các loại thịt tươi, ngon, thịt tươi là thịt chưa bị biến chất, nghĩa là chưa bị phân hủy bởi men của bản thân nó và của vi sinh vật, làm thay đổi trạng thái cảm quan và hình thành những chất có hại.

Trạng thái bên ngoài

-Màng ngoài khô, màu sắc đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, óng ả.

– Mỡ có màu sắc, độ rắn mùi vị bình thường

– Mặt khớp: Láng và trong

– Dịch hoạt: Trong

– Màu hơi xanh nhạt hoặc hơi thâm, thậm chí còn bị đen không bóng.

– Màng ngoài nhớt nhiều hay bắt đầu nhớt.

– Mỡ màu tối độ rắn giảm sút mùi bị ôi

– Mặt khớp: Có nhiều nhớt

– Dịch hoạt: Đục

Độ rắn và độ đàn hồi

– Rắn chắc. đàn hồi cao, lấy ngón tay ấn vào thịt không để lại vết lõm khi bỏ ngón tay ra và không bị dính

– Thịt ôi: Vết lõm còn lâu, không trỡ lại bình thường ngay, dính nhiều.

– Thịt kém tươi khi aasn ngón tay để lại vết lõm sau đó trỡ về bình thường, dính

– bám chặt vào thành ống tủy, màu trong, đàn hồi

– Tủy róc ra khỏi ống tủy, mùa tối hoặc nâu, có mùi hôi.

Nước canh, nước luộc

– Nước canh trong, mùi vị thơm ngon, trên mặt có nỗi một lớp vàng với vết mỡ to

– Thịt kém tươi: Nước canh đục, mùi vị hôi trên lớp mỡ tách thành những vết nhỏ.

– Thịt ôi: Nước canh đục, mùi vị hôi, không còn vết mỡ nữa

Một số loại thịt lợn bị bệnh: *Lợn gạo: Do ấu trùng hoặc kén giun sán

– Giun xoắn: Kén giun xoắn nằm trong thớ thịt, hình quả trám, chiều dài tổ kén nằm song song thớ thịt. Có khi thấy kén đã vôi hóa: Những đốm kén trắng như đầu gim nằm trong thịt.

– Sán:

+ Ấu trùng thường nằm trong lưỡi, cơ nhai, cơ cổ, cơ lưng, cơ sườn, cơ tim.

+ Màu trắng hình bầu dục, kén màu đục to bằng hạt đậu tương.

+ Trong kén có dịch thể, trên thành nang kén có hạt cứng, rắn, màu trắng, to bằng hạt vừng (nếu lấy hạt đó kẹp giữa 2 phiến kính đã nhỗ sẵn glixerin: 1/3 – soi kính thấy vỏ đầu án có 4 giác với 2 đầu móc nhỏ)

*Lợn bị thương hàn: Bề mặt da có những nốt bầm hoặc lấm tấm xuất huyết, thịt nhão, tay lợn bị tím.

* Lợn bị tả: Nốt xuất huyết nằm dưới da hoặc trên vành tai, lấ, tấm như vết muỗi đốt.

* Lợn bị tụ huyết trùng: Có những mãng bầm tụ máu.

* Lợn bị viêm gan: Thịt có màu vàng

* Lợn đóng dấu: Bề mặt da có những nốt tròn đỏ, tía hoặc son, có khi màu tím bầm, kích thước khác nhau, như hình đóng dâu.

2.Chọn mua thịt bò tươi: Một số loại thịt bò bị bệnh: *Lỡ mồm long móng *Bệnh than:

– Phủ tạng xuất huyết, bầm đen, mềm nhủn

– Máu đen, không đông hẳn, trong tim (tâm thất) có nhiều màu không đông, trên niêm mạc có những đốm màu đọng lại.

– Tổ chức liên kết dưới da có dịch màu vàng.

– Lách bò sưng gấp 2 – 6 lần bình thường, màu đen, mềm nhũn.

– Hạch sưng to, xuất huyết, màu vàng đỏ sậm hoặc đen.

Chọn mua cá tươi:

– Co cứng, đặt con cá trên bàn tay cá không thòng xuống

– Có dấu hiệu bắt đầu phần giải, đặt con cá trên bàn tay cá quằn xuống dễ dàng.

– Có dấu hiệu lên men thối, đặc con cá trên bàn tay cá quằn xuống dễ dàng.

– Nhãn cầu lồi, trong suốt, giác mạc đàn hồi

-Nhãn cầu không lồi, giác mạc nhăn nheo hơi đục

– Nhãn cầu lõm, khô giác mạc nhăn nheo hoặc rách, mặt thụt, vẫn đục.

-Dán chặt xuống hoa khế, không có nhớt và mùi hôi

– Dán không chặt xuống hoa khế.

– Màu bắt đầu xám, có nhớt và mùi hôi khó chịu

– Hơi cách hoa khế

– Màu nâu xám có nhớt bẩn, mùi hôi thối.

– Vảy tươi óng ả, dính chặt

– Không có niêm dịch hoặc có màu vàng trong, không có mùi

-Vảy không sáng còn dính

– Niệm dục đục, mùi hôi ít.

– Vảy mỡ, lỏng lẻo, dễ chóc.

– Có niêm dịch bẩn, có mùi hôi ươn, khi cho vào nước vẩy bong từng mảng, cá nổi ngữa bụng lên, mùi tanh hôi khó chịu

– Rắn chắc, có đsfn hồi, dính chặt vào xương sống

– mềm, vết ngón tay ấn vào nảy ra rất chậm, còn dính vài xương sống

– mềm, vết ngón tay giữ nguyên, thịt róc khỏi xương dễ dàng.

Soi trứng (nắm quả trứng trong bàn tay, để hở 2 đầu trứng. Mắt nhìn vào một phía, phía ddooid iện soi trên một nguồn sáng: mặt trời, ánh điện)

Màu hồng trong suốt với một chấm hồng ở giữa.

Tíu khí có đường kính không quá 1 cm, đường bao quanh cố định không di động (thường ở đầu lớn)

Thấy vết màu đỏ có nhiều đường vân.

Tíu khí to hơn (1,5- 2,5 cm) túi khí càng to trứng gà càng cũ, đường bao quanh di động

Màu sắc không đồng đều(Do lòng đỏ, bị vỡ dính vào vỏ)

Có thể màu xám đục (Do trứng hỏng hình thành H2S)

Thả vào dung dịch nước muối 10%

Trứng chìm xuống đáy nằm ngang

Trứng nổi lơ lửng trong nước

Trứng nổi trên mặt nước

3

Thử nghiệm lắc(cầm quả trứng giữa ngón cái và trỏ, khẽ lắc)

Lắc không có tiếng kêu

Có tiếng kêu nhẹ

Tiếng kêu rõ

Đập võ trứng

Không có mùi đặc biệt

Lòng đỏ và lòng trắng riêng biệt

Lòng đỏ màu vàng nhạt dến vàng đro đồng đều, dai, chắc, đổ ra đĩa không bị vỡ, giữ nguyên hình cầu hoặc hơi xẹp xuống

Lòng trắng tươi đồng đều, thu gọn quanh lòng đỏ

Mùi trứng cũ

Lòng đỏ: Nhạc màu hơn, kém dai, kém chắc hơn, khi đỗ ra đĩa xẹp xuống nhưng vẫn giữ nguyên được hình tròn .

Lòng trắng hơi vàng ngã

Mùi chua hoặc hôi thối khó chịu

Lòng đỏ vỡ dính vào vỏ hoặc chảy thành nước màu đục

Lòng trắng màu thâm sẫm

B/ SƠ CHẾ THỰC PHẨM:

Đánh vảy: Nếu cá to dùng sống dao đập mạnh vào đầu cá cho chết, nghiêng lưỡi dao đánh vảy ngược từ đuôi lên phía đầu, làm cho vảy tróc hết, rồi chặt bỏ đuôi, vây, ngạnh, móc bỏ mang, vơi cá trê thì bỏ hó khế ở đầu

Với các loại cá trơn, nhớt như cá trê, cá nhắc thì có thể dùng tro bếp hoặc trấu xát hết nhớt sau đó dùng muối rữa sạch

Mỗ cá: Rạch dao ở sườn sát bụng mổ bỏ ruột, gan mật, bóng bóng ra ngoài cạo hết màng đen trong bụng (lấy sạch mới không tanh), cá trể bỏ cục máu hôi ở dưới ngạnh. Nếu có gấm hoặc nước gừng nên ướp qua để tẩy tanh.

Cho ít muối vào nước vôi trong, thả lươn vào, lươn sẽ quẩy mạnh chừng 6 – 10 phút rồi chết. Vớt lươn ra, dùng các loại lá có độ ráp (Lá mướp, lá bí, lá tre) tuốt sạch nhớt từng con rữa kĩ.

Dùng dao nhọn chọc vào rốn lươn róc ngược từ dưôi lên đầu, bỏ ruột, lấy giấy bản hoặc khăn thấm sạch máu.

Nếu làm để nấu cháo hoặc xào miến thì không cần mổ rửa sạch lươn, cho vào nước luộc chín tới (không luộc chín quá lươn sẽ bị nát, khó gỡ xương) vớt ra gỡ lấy thịt.

Các loại rau ăn lá, ăn thân cần nhặt bỏ rễ, cuống lá quá già, sâu, úa vàng. Rữa sạch dưới vòi nước sạch nhiều lần là tốt nhất, rau rữa xong, khi nào nấu mới thái.

Rau ăn củ, quả gọt vỏ (hoặc tước xơ), khoét bỏ mầm(đối với khoai tây), tùy theo từng loại quả mà lấy ruột hoặc bỏ ruột, rửa sạch rồi thái. Loại quả có vị chát sau khi thái nên ngâm vào nước muối có ít dấm.

Canh rau dền nấu tôm

a). Nguyên liệu cho 10 xuất ăn.

Tôm tươi: 160g

Mắm: 10g

Gia vị 5g

Rau dền đỏ: 500g

Muối 5 g

Dâu ăn: 30g

Tôm rữa sạch để ráo bóc vỏ, lấy đầu tôm giã lọc nước, thịt tôm ướt hành, gia vị xay nhỏ.

Cho dầu vào chão phi hành thơm cho tôm vào đảo đều cho chín.

Rau dền nhặt, rữa sạch, thái nhỏ.

Đun lượng nước vừa đủ cho 10 xuất ăn, cho tôm chín vào, đun tiếp nước sôi, cho rau dền vào nấu chín, cho mắm, muối nêm gia vị vừa ăn.

Canh có vị ngọt màu tía của rau trông hấp dẫn

Năng lượng: 528 kcal , Protít : 38 g, Li phít : 31 g, Glu xít: 21 g

…………………………………………………….