Đề Xuất 12/2022 # Cách Thiết Kế Công Thức Phối Trộn Thức Ăn Cho Vịt Khoa Học Và Hiệu Quả / 2023 # Top 12 Like | Ctc-vn.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Thiết Kế Công Thức Phối Trộn Thức Ăn Cho Vịt Khoa Học Và Hiệu Quả / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Thiết Kế Công Thức Phối Trộn Thức Ăn Cho Vịt Khoa Học Và Hiệu Quả / 2023 mới nhất trên website Ctc-vn.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thức ăn phối hợp cho vịt có thể chia là mấy loại như sau:

1.Thức ăn phối hợp toàn giá trị

Chủng loại và số lượng có chứa thành phần dinh dưỡng trong thức ăn phối hợp toàn giá trị đều có thể thỏa mãn nhu cầu của vịt đẻ.

2.Thức ăn cô đặc

Thức ăn cô đặc là loại thức ăn phối hợp được tạo nên trong công thức ăn toàn giá trị đã loại bỏ ngô và cao lương ( có khi còn loại bỏ cả một bộ phận thức ăn protein). Thức ăn cô đặc chiếm khoảng từ 15% – 50% thức ăn toàn giá trị.

3.Thức ăn trộn sẵn

Thức ăn trộn sẵn là loại thức ăn hỗn hợp được tạo nên trong công thức ăn protein như các loại khô, bã. Trong đó chứa các loại khoáng chất và chất bổ sung khác. Thức ăn trộn sẵn lại được chia làm hai loại là thúc ăn trộn sẵn vô cơ (bao gồm thức ăn trộn sẵn thuộc thức ăn khoáng chất toàn phần, chiếm khoảng 5% – 10% thức ăn toàn giá trị toàn phần) và thức ăn trộn sẵn (không bao gồm chất khoáng bằng lượng chủ yếu, như thức ăn trộn sẵn của thức ăn canxi, photpho, chủ yếu là chất hỗn hợp của nhiều loại như chất khoáng vi lượng, vitamin, chất bổ sung vi lượng khác và chất truyền tải hoặc chất pha loãng, chúng chiếm khoảng từ 0.5% – 5% thức ăn toàn giá trị.

Dựa theo hình dạng thức ăn chăn nuôi còn có thể chia thức ăn phối hợp thành loại bột và loại hột.

1.Phối hợp pha chế khẩu phần thức ăn hàng ngày

Thiết kế một cách hợp lý công thức pha chế thức ăn là một khâu quan trọng để chăn nuôi vịt một cách khoa học. Khi thiết kế công thức ăn pha chế thức ăn chăn nuôi vừa phải xem xét tới nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm sinh lý của vịt, lại vừa phải sử dụng một cách hợp lý các loại nguồn thức ăn, mới có thể thiết kế ra công thức pha chế thức ăn đạt được hiệu quả chăn nuôi và lợi ích kinh tế tốt nhất. Thiết kế công thức pha chế thức ăn chăn nuôi là một công tác có tính kĩ thuật và tính thực tiễn rất cao, không những đòi hỏi phải có kiến thức về khoa học dinh dưỡng và chế biến thức ăn nhất định,mà còn đòi hỏi phải có một kinh nghiệm thực tiễn chăn nuôi nhất định. Thực tiễn đã chứng minh, căn cứ vào chất dinh dưỡng quy định trong tiêu chuẩn chăn nuôi để cung cấp lượng thức ăn chăn nuôi vịt, sẽ có lợi cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và lợi ích về kinh tế trong chăn nôi gia cầm. Nhưng khi thiết kế công thức ăn pha chế thức ăn chăn nuôi trong thực tiễn sản xuất, còn phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể như chủng loại vịt nuôi, thời kỳ sinh trưởng, tính năng sản xuất, nhiệt độ môi trường, điều kiện đề phòng dịch bệnh và giá cả thức ăn, thành phần dinh dưỡng thực tế, giá trị dinh dưỡng cụ thể trong thức ăn, mà biến động thương ứng theo những số liệu liệt kê trong tiêu chuẩn chăn nuôi, để thiết kế ra công thức ăn pha chế ra thức ăn toàn giá trị (toàn phần), có thể thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của vịt. Để phối trộn nguyên liệu tốt nhất cho vịt bà con nên tham khảo sử dụng các dòng máy ép cám viên, máy trộn nguyên liệu, máy nghiền, máy băm chuối, máy xay nghiền đa năng.. hỗ trợ bà con trong việc băm, nghiền, trộn, ép nguyên liệu làm thức ăn cho vật nuôi hiệu quả cao như cám công nghiệp lại đảm bảo an toàn không chất kích thích, chất bảo quản.

1.1. Nguyên tắc phối hợp khẩu phần thức ăn chăn nuôi

Khi pha chế khẩu phần thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a/ Phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của vịt: Khi thiết kế công thức pha chế thức ăn chăn nuôi, trước hết phải hiểu rõ đối tượng chăn nuôi mà lựa chọn tiêu chuẩn chăn nuôi thích hợp. Trên cơ sở đó, căn cứ vào tình hình cụ thể về tình hình sinh trưởng hay tính năng sản xuất của vịt trong thực tiễn chăn nuôi mà có sự điều chỉnh thích hợp.

b/ Phù hợp với đặc điểm sinh lý về tiêu hóa của vit: khi pha chế khẩu phần thức ăn thì việc lựa chọn nguyên liệu thì vừa phải đáp ứng nhu cầu của vịt lại vừa phải thích ứng với đặc điểm sinh lý về tiêu hóa vịt, bao gồm khẩu vị thức ăn, dung trọng, hàm lượng chất sơ thô…

c/ Phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh thức ăn: Thức ăn pha chế theo công thức phải phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh thức ăn của nhà nước, điều đó đòi hỏi khi lựa chọn nguyên liệu thức ăn phải khống chế các chất đọc hại, tổng số nấm mốc, muối, ki loại nặng… không được vượt quá tiêu chuẩn quy định.

d/ Phù hợp với nguyên tắc kinh tế: Phải có biện pháp phù hợp với tình hình thực tế, sử dụng đầy đủ nguồn thức ăn tại địa phương, nguyên liệu phổ biến thức ăn chăn nuôi phải đa dạng và phải xét tới giá cả thức ăn, để hạ thấp giá thành chế biến thức ăn, nâng cao hiệu quả kinh tế.

1.2. Khi pha chế thức ăn phải nắm vững các tham số sau

Lượng nhu cầu dinh dưỡng tương ứng (tiêu chuẩn chăn nuôi).

Hàm lượng giá trị dinh dưỡng của thức ăn đã dùng ( xem biểu về thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn).

Giá cả nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn.

Ngoài ra còn phải nắm được tỷ lệ pha chế các loại thức ăn nuôi vịt qua các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Bảng 1 liệt kê phạm vi tỷ lệ pha chế thức ăn thường dùng cho vịt

Bảng 1. Phạm vi tỷ lệ pha chế thức ăn thường dùng trong các giai đoạn sinh trưởng của vịt

Loại protein động vật

Dưới 10

Thức ăn thô

Bột cỏ linh lăng loại tốt độ 5

Thức ăn xanh

Thức ăn xanh khoảng 10 – 30 lượng thức ăn hàng ngày

2.Thiết kế công thức pha chế thức ăn

Hiện nay có rất nhiều phương pháp thiết kế công thức pha chế thức ăn, chủ yếu có phương pháp thủ công và phương pháp tính bằng điện toán

Phương pháp tính bằng điện toán là sử dụng máy vi tính để tiết kế công thức pha chế thức ăn giá trị có giá thành thấp, phần mềm về mặt này khai thác rất nhanh, kỹ thuật cũng đã rất thuần thục, các nhân viên hữu quan chỉ cần nắm được những kiến thức căn bản về máy vi tính là có thể thao tác. Nhưng trước hết cần phải nắm vững kiến thức khoa học về dinh dưỡng và thức ăn cho vật nuôi. Như vậy quá trình thiết kế công thức mới có thể áp dụng vào tình hình cụ thể mà kịp thời điều chỉnh tham số , làm cho công thức khoa học và hoàn thiện hơn.

Phương pháp tính toán thủ công có phương pháp thử hiệu số, phương pháp hệ phương trình và phương pháp đan xen chữ thập. Trong đó phương pháp thử hiệu số là phổ biến nhất hiện nay. Cách làm cụ thể là: Trước hết căn cứ tiêu chuẩn quy định chăn nuôi, sơ bộ lấy ra một tỷ lệ các nguyên liệu thức ăn, sau đó dùng tỷ lệ của mỗi loại nhân với nhân với tỷ lệ phần trăm hàm lượng các loại thành phần dinh dưỡng chứa trong nguyên liệu đó, rồi đem tích của thành phần dinh dưỡng chứa trong nguyên liệu cộng lại với nhau, thì được tổng số mỗi loại dinh dưỡng của công thức đó. Sau đó đem kết quả so sánh với tiêu chuẩn thức ăn, nếu có bất cứ một loại thành phần dinh dưỡng nào vượt quá hoặc không đủ, thì có thể tiến hành điều chỉnh tỷ lệ nguyên liệu bằng cách cộng trừ tương ứng hay tính toán lại, cho đến khi chỉ tiêu dinh dưỡng cơ bản thỏa mãn yêu cầu mới dừng lại.

Các bước tính toán như sau:

Bước 1: Tra tiêu chuẩn chăn nuôi, xác định số nguyên liệu sử dụng và tra ra hàm lượng của các loại thành phần dinh dưỡng, xem Bảng 2.

Bước 2: Xác định tỷ lệ hạn chế thức ăn

Bột cá có giá trị tương đối cao, không được vượt 5%, cao lương không chứa chất vitamin, không được vượt quá 10%, bột có khẩu vị kém, hơn nữa hàm lượng chất sơ thô cao, không nên vượt quá 8%.

Bước 3: Dựa theo nhu cầu của năng lượng chuyển hóa và protein thô cao để cân bằng 2 tiêu chí đó, cuối cùng dùng thức ăn khoáng chất để cân bằng mức canxi và photpho. Nếu có điều kiện có thể bổ sung thêm acid amin, nguyên tố vi lượng và vitamin (xem Bảng 3)

Bước 4: Sau khi lần lượt cộng với các loại chất dinh dưỡng rồi so sánh với yêu cầu (hoặc tiêu chuẩn chăn nuôi), rồi lại điều chỉnh. Qua bảng 3 tính toán được biết , so sánh với yêu cầu, năng lượng chuyển hóa ít hơn 0.241 Mj/kg, protein thô nhiều hơn 0.16%, vì thế phải nâng cao tỷ lệ của ngô hạt, thấp tương ứng tỷ lệ của các thức ăn khác.

Hàm lượng của năng lượng trong khẩu phần thức ăn sau khi điều chỉnh về cơ bản phù hợp với yêu cầu. Xem Bảng 4.

Công thức pha chế thức ăn cho vịt đẻ xem bảng 5.

1.Quy tắc sử dụng thức ăn xanh an toàn

Xây dựng vùng cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn xanh an toàn, không hại đến môi sinh, khi sử dụng những nguyên liệu làm thức ăn chứa thành phần có hại như khô hạt cái khô hạt bông cần phải qua xử lý độc.Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản nguyên liệu làm thức ăn mang tính động vật phải chú ý bảo quản tránh bị ô nhiễm của vi sinh vật gây bệnh.

Sau khi làm tốt công tác kiểm tra nguyên liệu làm thức ăn, trước khi nhập kho bảo đảm hàm lượng nước từ 12.0 đến 12.5%, tạp chất không được quá 2%, hàm lượng alfatoxim và chỉ tiêu vệ sinh calcium hydrogen phophate và bột đá phải phù hợp với chỉ tiêu quy định của nhà nước, hàm lượng canxi trong bột đá và hàm lượng canxi, photpho trong calcium hydrogen phophate phải lấy trị số đo thực tế làm chuẩn, thức ăn loại khô, bã các loại và hàm lượng, phẩm chất của protein động vật phải xác định rõ, còn các thành phần có hại như thủy ngân, chì, acsen (thạch tín), flo thì chấp hành theo tiêu chuẩn của nhà nước.

Phải chấp hành nghiêm các quy định về quản lí thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Khi pha chế thức ăn cho vịt đẻ phải lấy ngô, khô (bã) đậu làm nguyên liệu chính (có thể sử dụng các dòng máy nghiền, xay nghiền hỗ trợ bà con phối trộn nguyên liệu tốt hơn). Các sản phẩm phụ của công nghiệp pha chế thuốc đều không được sử dụng để nuôi vịt.

2.Những điều cần lưu ý khi pha chế thức ăn xanh an toàn

Lựa chọn chính xác tiêu chuẩn chăn nuôi: Trong chăn nuôi vịt yêu cầu khi sử dụng công thức pha chế thức ăn một cách khoa học, cần phải xem xét tới các giai đoạn sản xuất và trình độ sản xuất, lựa chọn chính xác tiêu chuẩn chăn nuôi thích ứng.

Nắm chắc hàm lượng dinh dưỡng của các loại nguyên liệu: Tốt nhất trước khi pha chế thức ăn phải tiến hành kiểm tra thực tế, đồng thời tìm hiểu đầy đủ nguồn gốc nguyên liệu, tra chuẩn xác hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nguyên liệu.

Thức ăn chọn dùng yêu cầu có chất lượng tốt: Những thức ăn để bảo quản quá lâu, các chất vitamin bị mất nguồn dinh dưỡng, loại thức ăn này dễ khiến cho vịt bị chứng thiếu dinh dưỡng, vì thế không nên dùng.Đồng thời cũng không nên dùng thức ăn bị chua, bị mốc và biến chất.

Sử dụng thiết bị và phương pháp gia công hợp lí: Khi gia công chế biến thức ăn, do chịu sự ảnh hưởng của thiết bị gia công, điều kiện môi trường và của nhân viên gia công sẽ xảy ra hiện tượng thức ăn sau khi gia công không phù hợp với yêu cầu, nếu sử dụng lâu dài loại thức ăn này sẽ làm vịt mắc chứng thiếu dinh dưỡng, đem lại tổn thất cho sản xuất.

Chú ý khẩu vị của thức ăn: chú ý chất lượng và khẩu vị, đối với những thức ăn có giá trị dinh dưỡng tương đối cao nhưng khẩu vị kém phải hạn chế dùng nó.

Trộn gia tăng chủng loại thức ăn: Trong điều kiện cho phép, chủng lọi chế biến thức ăn nên trộn nhiều một chút , điều đó có lợi cho việc hoàn thiện và cân bằng chất dinh dưỡng, nâng cao giá trị dinh dưỡng và tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi.

Chú ý thành phần nước trong thức ăn: Nếu hàm lượng nước trong thức ăn cao thì các chất khô sẽ giảm đi tương ứng nên phải sử dụng hàm lượng nước ở phạm vi quy định. Cũng có thể căn cứ hàm lượng nước của mẫu thức ăn, dựa theo tỷ lệ mà gia tăng số lượng thức ăn đó.

Nghiêm túc thực hiện tỷ lệ pha chế quy định: Khi pha chế khẩu phần thức ăn, phải nghiêm túc tiến hành tính toán liều lượng hoặc cân, đong các loại thức ăn để tiến hành pha chế chuẩn xác theo tỷ lệ quy định.

Thức ăn cần phải trộn đều: Thức ăn pha chế do nhiều loại thức ăn đơn chất hỗn hợp mà thành, có loại sử dụng số lượng ít, cho nên cần phải trộn đều, đặc biệt là đối với các nguyên tố vi lượng, vitamin và chất kháng sinh, trước hết sau khi pha trộn với phụ liệu rồi trộn đều với thức ăn khác.

Bảo đảm độ ổn định về chất lượng thức ăn, nguyên liệu thức ăn, sự hợp lí của phương pháp gia công thức ăn, sự ổn định về số lượng và chất lượng của thức ăn chăn nuôi. Để đảm bảo sự ổn định và chất lượng thức ăn bà con nên tìm hiểu đầu tư các dòng máy nông nghiệp phục vụ chăn nuôi như máy ép cám viên, máy nghiền, máy xay nghiền,…

Chúc bà con chăn nuôi hiêu quả và thành công!

Công Thức Phối Trộn Thức Ăn Cho Lợn Thịt / 2023

Công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt

Ngành chăn nuôi lợn, và đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt, là ngành sản xuất không thể thiếu trong nền nông nghiệp Việt Nam. Đối với bà con chăn nuôi lợn thịt, việc lựa chọn giống lợn và áp dụng công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt khoa học sẽ là yếu tố quyết định tới thành công của bà con trong chăn nuôi. Lợn được cho ăn theo khẩu phần hợp lý sẽ có thời gian nuôi ngắn, lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tỷ lệ thịt nạc nhiều, chi phí lao động ít nhất. 

Cách chọn lợn để nuôi thịt hiệu quả

Cho tới nay hầu hết lợn nuôi thịt ở trong các gia đình nông dân hay các nông trại của tư nhân và nhà nước đều chọn giống lợn lai F1 (hai máu) hoặc F2 (ba máu) hoặc những con lai đã thành giống như lợn trắng Phú Khánh, lợn Ba Xuyên, lợn Thuộc Nhiêu và lợn ngoại thuần Landrace, Yorkshire hoặc con lai giữa các giống lợn ngoại Duroc x Yorkshire, Landrace x Yorkshire…

– Da mỏng, lông thưa, hồng hào.

– Nhanh nhẹn, hoạt bát, mắt tinh nhanh, đuôi cong…

– Trường mình, lưng thẳng hoặc hơi cong, mông, ngực và vai nở, bụng thon gọn, chân nhỏ thanh vững chắc.

– Lợn nuôi thịt là lợn ngoại hay có tỷ lệ máu lợn ngoại nhiều (3/4) thì không cần phải thiến vì tuổi thành thục tính dục chậm. Khi đến tuổi thành thục tính dục thì đã đến lúc xuất chuồng (90-110kg). Riêng với lợn lai F1 (1/2 máu lợn ngoại, 1/2 máu lợn Móng Cải hay lợn ỉ) thì cần phải thiến. Tuổi thiến tùy thuộc vào lúc lợn khỏe mạnh khi còn chưa phát dục. Thông thường tuổi thiến dối với lợn F1 là đực vào lúc 4 tuần tuổi, với với cái F1 vào lúc 25kg là thích hợp.

Công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt

Nhu cầu về protein và năng lượng của lợn thịt ở mỗi giai đoạn khác nhau thì khác nhau. Lúc đầu để cấu tạo và phát triển cơ thể, lợn cần nhiều protein. Càng về sau hàm lượng protein càng giảm bớt. thức ăn chủ yếu là loại giàu năng lượng (chất bột đường). Tuy vậy tỷ lệ giữa protein, năng lượng và các chất khác như canxi, photpho, hàm lượng các vitamin, các nguyên tố vi lượng cũng góp phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng để thành thịt và tăng phẩm chất thịt.

Chế độ cho ăn đối với lợn nuôi thịt là ăn tự do, uống nước tự do theo vòi ngậm hay đổ vào máng nuớc. Đối với lợn thịt nước là yêu cầu quan trọng, vì phần mỡ tỷ lệ nước chiếm 80-90%.

Khẩu phần nuôi lợn thịt có 3/4 máu ngoại

Nguyên liệu thức ăn (%) Từ 15 – 50 (Kg) Từ 51 – 100 (Kg)

Ngô nghiền 45,0 43,0

Thóc nghiền 7,0  14,0

Tấm gạo nghiền 10,0  20,0

Cám gạo tẻ loại I 7,0  8,0

Bột cá lợ 10,0  5,0

Khô lạc nhân 8,0  3,0

Đậu tương rang nghiền 11,0  60

Premix khoáng 1,5  1,0

Premix vitamin 0,5  

Trong 1 kg thức ăn tinh hỗn hợp có:

Năng lượng trao đổi (Kcal/kg) 3125  3100

Đơn vị thức ăn 1,25  1,24

Protein thô (g) 167  130

Lyzin (g) 8,3  6,0

Xơ thô (g) 38,0  49,0

Canxi (g) 10,0  7,6

Photpho (g) 5,2  5,0

Khẩu phần nuôi lợn thịt có 7/8 máu ngoại

Thức ăn (%) Trọng lượng lợn (Kg)

15 – 35 36 – 65 66 – 100

Ngô nghiền 53,0 54,50 60,50

Cám gạo tẻ loại I 20,0    

Thóc nghiền   20,50 23,50

Bột đầu tôm   5,0 3,0

Bột cá lợ 10,0 8,0 5,0

Khô đậu tương 15,0 10,0 6,0

Premix khoáng 1,5 1,50 1,5

Premix vitamin 0,5 0,50 0,5

Trong 1 kg thức ăn tinh hỗn hợp có:

Năng lượng trao đổi (Kcal/kg) 3004,0 2952,2 3011,3

Protein (g) 181,2 159,8 129,2

Xơ thô (g) 40,9 44,6 50,0

Canxi (g) 11,21 11,69 12,36

Photpho tổng số (g) 7,60 7,21 4,32

Điều quan tâm đặc biệt trong chăn nuôi lợn thịt là chỉ số tiêu tốn thức ăn càng ít bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu, vì thức ăn chiếm 70-80% chi phí cho nuôi lợn. Sự hao phí thức ăn nhiều do các nguyên nhân sau đây: Thức ăn phẩm chất kém, trong công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt tỷ lệ giữa protein và năng lượng không cân bằng. Hàm lượng xơ quá cao trong thức ăn cũng ảnh hưởng không ít tới khả năng tăng trọng của lợn nuôi thịt.

Khẩu phần thức ăn cho lợn ngoại nuôi thịt

Nguyên liệu (%) Giai đoạn lợn (Kg)

16 – 65 66 – 100

Bột ngô nghiền 58.0 65.8

Khô lạc nhân 6.0 7.0

Khô đậu tương 5.0  

Bột cá nhạt 5,0 5.0

Cám gạo 22.0 20,0

Bột xương Mông Cổ 3.0 1.0

Premix khoáng 0,5 0.5

Premix vitamin 0.5 0.7

Trong 1 kg thức ăn tinh hỗn hợp có:

Canxi (%) 0,75 0,73

Photpho (%) 0,5 0,5

Lyzin (%) 0,72 0,75

Protein (%) 16,0 13,8

Nuôi lợn thịt có tỷ lệ thịt nạc cao

Khi lựa chọn lợn lai có tỷ lệ nạc cao phải chú ý tới 3 điều kiện quan trọng là protein và năng lượng trao đổi. Trong công thức phối trộn thức ăn cho lợn thịt, mức protein phải đạt 18 -16-14% theo từng giai đoạn và mức năng lượng trao đổi trung bình là 3150 Kcal/kg thức ăn.

Theo tài liệu Chăn nuôi lợn hướng nạc ở gia đình và trang trại – chúng tôi Nguyễn Thiện chủ biên

Mời quý vị và bà con theo dõi video Máy trộn thức ăn chăn nuôi 3A5,5Kw trục ngang

Công Thức Pha Trộn Thức Ăn Cho Gà Đạt Hiệu Quả Cao / 2023

. Nếu khẩu phần ăn đó đủ chất bổ dưỡng với tỷ lệ pha trộn hợp lý giữa các chất đạm, bột đường, chất béo, khoáng chất, vitamin thì gà sẽ sinh trưởng tốt, khỏe mạnh, lớn nhanh, đẻ sai, trứng lớn. Ngược lại, nếu khẩu phần ăn pha trộn cẩu thả, được chất này thiếu chất khác, thứ quá thừa thứ lại quá thiếu thì gà ăn vào sẽ bị ốm đau, bệnh tật, trống mái sinh sản đều không tốt.

Điều đó cho ta thấy, nuôi gà công nghiệp phải thường xuyên theo dõi sức khỏe của gà qua từng giai đoạn phát triển ra sao để theo đó mà tính khẩu phần ăn nuôi chúng cho hợp lý, cho có lợi. Vì gà có khỏe mạnh, chóng lớn, đẻ sai thì chủ nuôi mới thu được nhiều lời. Nuôi gà công nghiệp ta cần biết nhu cầu về chât đạm và chất bột đường của gà ra sao để cho chúng ăn đúng mức.

Nhu cầu về chất bột đường trong khẩu phần ăn của gà được tính như sau:

– Gà trưởng thành: từ 54 đến 60 phần trăm – Gà đẻ: từ 50 đến 55 phần trăm – Gà vài ba tuần tuổi: từ 40 đến 45 phần trăm – Gà giò: từ 50 đến 55 phần trăm – Gà thịt: từ 60 đến 65 phần trăm

Xin được lưu ý thêm là tỷ lệ chất bột đường trong khẩu phần ăn của gà cần phải tính toán cho hợp lý: nếu thiếu sẽ không cung cấp đủ nhiệt lượng cho gà khiến gà còi cọc, chậm lớn. Ngược lại nếu tỷ lệ chất bột đường dư thừa thì sẽ sinh ra lớp mỡ dự trữ khiến gà bị mập. Như vậy nuôi gà thịt thì có lợi, còn gà mái đẻ thì nân, trống cũng giảm khả năng đạp mái.

Nhu cầu về chất đạm trong khẩu phần gà được tính như sau:

Gà vài ba tuần tuổi: từ 19 đến 21 phần trăm Gà thịt: từ 12 đến 15 phần trăm Gà giò: 18 phần trăm Gà đẻ: từ 16 đến 17 phần trăm (Xin được lưu ý: khẩu phần ăn của gà có tỷ lệ đạm quá cao sẽ có hại cho sức khỏe của gà, có thể giết chết nó. Nhưng, nếu thức ăn có tỷ lệ đạm thấp, gà sẽ ốm yếu, bệnh tật, tăng trưởng chậm).

Đến đây, chúng ta đã biết đến thành phần các chất cần thiết trong khẩu phần ăn của gà gồm có những gì, và nguyên liệu để pha chế gồm có những gì. Đồng thời cũng nắm rõ nhu cầu ăn uống của gà ra sao từng giai đoạn phát triển tốt. Từ đó, ta có thể tự tìm ra một công thức về khẩu phần ăn thích hợp đối với từng loại gà.

Nên tự khắt khe với chính mình trong việc chọn lựa một công thức về khẩu phần hợp lý nhất, bằng cách đặt ra nhiều câu hỏi, rồi sau đó tự tìm lấy cây trả lời. Chẳng hạn: Có tăng thêm khoáng chất cho gà con không? Có nên bớt cám thay tấm? Liệu chất đạm trong công thức có thiếu không? Liệu chất bột đường có dư thừa lắm không?

Khi có sự cân nhắc, đắn đo, ta có thể dễ dàng tìm được cho mình công thức thích nghi đển nuôi gà. Farmvina xin đơn cử vài ví dụ:

Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều thiết bị giúp người chăn nuôi tự chế biến được thức ăn cho vật nuôi bằng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương. Các chủ trang trại có thể dùng các máy sau đây.

Công Thức Phối Trộn Thức Ăn Chăn Nuôi Cho Gà Đạt Năng Suất Cao / 2023

Chế độ dinh dưỡng luôn đóng một vai trò quan trọng trực tiếp quyết định giá trị của vật nuôi mang lại thành công cho mô hình chăn nuôi gà công nghiệp đến nông hộ nhỏ lẻ.

Thức ăn chứa quá nhiều đạm, tinh bột nhưng lại thiếu hụt chất xơ sẽ khiến chất lượng thịt của vật nuôi giảm mạnh. Vì vậy, phối trộn thức ăn như thế nào là đúng cách để đàn gà phát triển nhanh chóng, khỏe mạnh mang lại giá trị kinh tế cao luôn là vấn đề được bà con quan tâm.

Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết trong thức ăn chăn nuôi

Các loại thức ăn cung cấp nguồn năng lượng lớn cho vật nuôi như các loại hạt, củ sắn, khoai, cám gạo, cám ngô… Nhóm thức ăn này chứa hàm lượng tinh bột cao là thành phần chủ yếu trong khẩu phần ăn của gà.

Tuy nhiên tỉ lệ tinh bột trong thức ăn cho gà phải được tính toán hợp lý, nếu quá ít thì vật nuôi không được cung cấp đủ năng lượng khiến còi cọc, chậm lớn. Nhưng ngược lại, nếu tỉ lệ trộn tinh bột dư thừa sẽ sinh ra mỡ dự trữ khiến gà bị mập, thịt gà bở ngấy.

Đạm là chất cần thiết tham gia vào qua trình điều khiển trao đổi chất và sự sống của vật nuôi, đóng vai trò quan trọng trong sinh sản. Các nguyên liệu chứa nhiều đạm cho vật nuôi là đạm động vật trong bột cá, bột thịt, bột tôm tép, bột sữa… đạm thực vật có ở các loại đậu nành, đậu xanh, lạc…

Không nên sử dụng quá nhiều đạm động vật sẽ khiến gà cho sản phẩm thịt kém thơm ngon. Tỷ lệ đạm chiếm 15-35% trong khẩu phần ăn của gà, cung câp sđủ axit amin duy trì sự tăng trưởng, sinh sản và đẻ trứng.

Chất khoáng có trong vỏ ốc, cua, sò, tôm, bột, vỏ trứng… có vai trò trong việc cấu tạo xương ở gà. Nhu cầu khoáng ở từng loại gia cầm là khác nhau tùy theo độ tuổi.

việc thừa thiếu khoáng chất cũng sẽ dẫn đến các tình trạng còi xương, kém ăn, chậm lớn và khả năng kháng bệnh suy giảm. Vì vậy khi phối trộn thức ăn cho gà cần cân đối tỷ lệ các chất khoáng như Canxi, Photpho, sắt, Kali, Kẽm, Iot…

Theo nghiên cứu, vitamin đóng một vai trò quan trọng là chất xúc tác trong quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng như protein, glucid, lipid, khoáng…

Việc thừa thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và sinh sản ở gà. Các vitamin này thường có nhiều trong rau, củ mà bà con đã bỏ qua chỉ cho vật nuôi ăn thức ăn chứa các loại cám khiến gà gầy gò, rối loạn tiêu hóa hay bị bệnh và chết.

Công thức phối trộn thức ăn khoa học cho gà

– Đối với gà con:

Thành phần thức ăn gồm 30% bột bắp; 20% cám gạo; 14% tấm gạo; 14,5% bột cá; 10% bánh dầu; 10% mài đậu xanh; 1,5% bột xương, bột sò, muối bọt theo tỷ lệ 1:1:1.

– Đối với gà đẻ:

Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn cho gà đẻ tương đối giống với gà con tuy nhiên lượng tinh bột và khoáng chất sẽ nhiều hơn bánh dầu 10%; bột bắp 45%; cám gạo 20%; bột thịt 8%; Bánh dầu dừa 7%; bột xương, bột xò, muối bọt theo tỷ lệ 1:4:1 chiếm 3%.

– Đối với gà thịt:

Thức ăn gồm 50% bột bắp; 28% cám gạo; 5% bột cá; 10% bánh dầu; 5% bánh dầu dừa; 2% hỗn hợp bột xương, bột xò, muối bọt theo tỷ lệ 1:2:1.

– Đối với gà giò:

Thức ăn bổ sung thêm 0,5% vôi chết; 40% bột bắp; 20% cám gạo; 10% tấm gạo; 5% bột cá; 5% bột thịt; 8% bánh dầu dừa; 10% bánh dầu; bột xương và muối bọt tỷ lệ 2:1.

Lưu ý: Tất cả các nguyên liệu trước khi phối trộn cho gà cần được xay nhuyễn và trộn đều với nhau tránh tình trang trong thức ăn chỗ quá nhiều đạm chỗ lại thiếu vitamin… dẫn đến sự tăng trưởng không đồng đều của đàn gà. – Với muối bột cần phải rang lên rồi xay nhỏ (nên sử dụng muối Iot). – Các loại khô lạc, đậu nành nên được phơi khô tránh ẩm mốc nếu không gà ăn phải sẽ bị ngộ độc, hủy hoại gan, chậm lớn và giảm năng suất nuôi… – Ngoài ra, nên kết hợp với việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên, thức ăn thừa rơi vãi trên nền sẽ bị lên men gây ra ngộ độc; chuồng trại bẩn sẽ tạo môi trường cho các vi khuẩn, virut gây bệnh trú ngụ.

Máy nông nghiệp Bình Quân đơn vị trực tiếp chế tạo và sản xuất các loại máy chế biến thức ăn chăn nuôi: Máy băm chuối đa năng; Máy nghiền thức ăn; Máy ép cám viên, máy đùn cám viên với giá thành hợp lý đem đến cho bà con những giá trị về chất lượng, vận chuyển – giao hàng trên toàn quốc.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Thiết Kế Công Thức Phối Trộn Thức Ăn Cho Vịt Khoa Học Và Hiệu Quả / 2023 trên website Ctc-vn.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!